Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Hai bệnh viện đăng bảng giá có cả cột tự trả lẫn cột bảo hiểm y tế. Đặt cạnh nhau, khoảng cách chạy từ 1 lần tới 43,9 lần tuỳ dịch vụ, và có khoản không hề có mức bảo hiểm y tế.
Phần lớn bệnh viện chỉ đăng một cột giá, nên không ai biết bảo hiểm y tế đỡ được bao nhiêu. Trong 21 bệnh viện chúng tôi đã rà, có hai nơi đăng bảng giá với cả hai cột đặt cạnh nhau: Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM và Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á. Ghép lại được 19 dòng dịch vụ có đủ hai con số. Khoảng cách giữa mức tự trả và mức bảo hiểm y tế chạy từ 1,0 lần tới 43,9 lần, tuỳ dịch vụ. Có dịch vụ bệnh viện ghi thẳng là không có mức bảo hiểm y tế.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, Quyết định 1364/QĐ-ĐHYD ngày 16/07/2020 và bảng giá Cơ sở 2 cập nhật 15/01/2026. Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á cơ sở Củ Chi, bảng giá công bố 15/05/2025. Tên dịch vụ giữ nguyên như bệnh viện ghi. Cột cuối do chúng tôi chia, làm tròn một chữ số thập phân. Đơn vị: đồng.
| Bệnh viện | Dịch vụ, nguyên văn | Tự trả | Bảo hiểm y tế | Gấp |
|---|---|---|---|---|
| ĐH Y Dược TP.HCM | Tiêm bắp thịt (kích thích trưởng thành phổi thai nhi) | 500.000 | 11.400 | 43,9 |
| ĐH Y Dược TP.HCM | Đẻ thường (Đỡ đẻ thường ngôi chỏm) | 5.900.000 | 706.000 | 8,4 |
| Xuyên Á | Siêu âm thai 3 tháng giữa (Doppler màu 4D) | 468.000 | 58.600 | 8,0 |
| ĐH Y Dược TP.HCM | Đẻ khó, sanh giúp bằng Forceps hoặc Giác hút sản khoa | 6.800.000 | 952.000 | 7,1 |
| ĐH Y Dược TP.HCM | Siêu âm Doppler thai nhi | 543.000 | 89.300 | 6,1 |
| Xuyên Á | Siêu âm Doppler thai nhi | 360.000 | 89.300 | 4,0 |
| ĐH Y Dược TP.HCM | Siêu âm thai | 212.000 | 58.600 | 3,6 |
| Xuyên Á | Siêu âm thai (thai, nhau thai, nước ối) | 180.000 | 58.600 | 3,1 |
| Xuyên Á | Khám Phụ sản | 120.000 | 39.800 | 3,0 |
| ĐH Y Dược TP.HCM | Khám thai | 150.000 | 50.600 | 3,0 |
| Xuyên Á | Đỡ đẻ thường ngôi chỏm | 2.180.000 | 786.700 | 2,8 |
| Xuyên Á | Phẫu thuật lấy thai lần đầu, song thai | 6.540.000 | 2.604.800 | 2,5 |
| ĐH Y Dược TP.HCM | Chọc ối làm xét nghiệm tế bào | 1.700.000 | 722.000 | 2,4 |
| Xuyên Á | Đỡ đẻ từ sinh đôi trở lên | 3.330.000 | 1.510.300 | 2,2 |
| Xuyên Á | Đỡ đẻ ngôi ngược | 2.000.000 | 1.191.900 | 1,7 |
| Xuyên Á | Phẫu thuật lấy thai lần đầu | 4.360.000 | 2.604.800 | 1,7 |
| Xuyên Á | Phẫu thuật lấy thai lần hai | 5.330.000 | 3.376.200 | 1,6 |
| Xuyên Á | Forceps | 1.170.000 | 1.141.900 | 1,0 |
| Xuyên Á | Giác hút | 1.170.000 | 1.141.900 | 1,0 |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Bệnh viện Quốc tế City, trang chính sách bảo hiểm y tế, bản cập nhật 27/02/2026. Đây là bệnh viện tư có hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; mức hưởng tính trên khung giá bảo hiểm y tế, không tính trên giá dịch vụ của bệnh viện.
| Trường hợp | Mức hưởng trên khung giá bảo hiểm y tế |
|---|---|
| Đúng tuyến | 100%, 95% hoặc 80% tuỳ nhóm đối tượng |
| Trái tuyến, chỉ nội trú | 60%, 57% hoặc 48% |
| Ngoại trú trái tuyến | không áp dụng |
| Các gói khám thai | bảo hiểm y tế không chi trả, bệnh viện loại trừ rõ |
| Phụ thu phí quản lý thuốc | 10% |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Bệnh viện Từ Dũ, bảng tiền phòng và các khoản cộng thêm, bản công bố 16/09/2025. Bệnh viện dùng cột đánh dấu thay vì cột số tiền.
| Khoản mục, nguyên văn | Giá | Bảo hiểm y tế có trả không |
|---|---|---|
| Ngày giường điều trị nội trú | 203.600 đồng/ngày | có, trong phạm vi bảo hiểm y tế |
| Phòng hậu sản dịch vụ (khu N, M, H, B) | 600.000 đến 4.000.000 đồng/ngày | không, tự trả 100% |
| Giảm đau sản khoa (gây tê ngoài màng cứng) | 1.849.000 đồng | tuỳ chỉ định |
| Bộ khăn phẫu thuật (dùng 1 lần) | 586.000 đồng | không |
| Chọn bác sĩ đỡ sinh | 0 đồng | không phát sinh |
Người ta hay nói bảo hiểm y tế trả 80% hoặc 95%. Con số đó là mức hưởng tính trên khung giá bảo hiểm y tế, không phải trên giá bệnh viện thu. Bảng đầu cho thấy hai khung này lệch nhau bao nhiêu. Cùng một dịch vụ siêu âm Doppler thai nhi, Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM thu 543.000 đồng còn khung bảo hiểm y tế là 89.300 đồng. Người có thẻ hưởng 80% thì được tính trên 89.300 đồng, không phải trên 543.000 đồng.
Khoản lệch nhiều nhất trong 19 dòng là mũi tiêm bắp thịt kích thích trưởng thành phổi thai nhi ở Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM: bệnh viện thu 500.000 đồng, khung bảo hiểm y tế 11.400 đồng. Khoản lệch ít nhất là thủ thuật Forceps và Giác hút ở Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, 1.170.000 đồng so với 1.141.900 đồng, chênh đúng 28.100 đồng. Hai thái cực này nằm trong cùng một nhóm dịch vụ sản khoa. Không suy được từ dịch vụ này sang dịch vụ khác.
Xếp 19 dòng theo mức chênh sẽ thấy một trật tự. Bốn dòng lệch ít nhất đều là thủ thuật can thiệp: Forceps, Giác hút, mổ lấy thai lần hai, mổ lấy thai lần đầu. Các dòng lệch nhiều nhất là tiêm thuốc, đỡ đẻ thường và siêu âm. Với một ca sinh thường không biến chứng, phần tự trả sẽ chiếm tỷ trọng lớn; với một ca mổ phức tạp, bảo hiểm y tế gánh được phần đáng kể hơn.
Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM ghi thẳng ở dòng gây tê ngoài màng cứng: không có mức BHYT. Bệnh viện Từ Dũ đánh dấu phòng hậu sản dịch vụ là tự trả 100%. Bệnh viện Quốc tế City ghi các gói khám thai bảo hiểm y tế không chi trả. Đây là nhóm khoản mà tỷ lệ phần trăm không có ý nghĩa gì, vì không có gì để tính phần trăm lên.
Bảng của Bệnh viện Quốc tế City nêu ba mức trái tuyến cho nội trú là 60%, 57% và 48%, và ghi ngoại trú trái tuyến không áp dụng. Bệnh viện cũng công bố phụ thu phí quản lý thuốc 10%. Đây là bệnh viện tư có hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, nên con số này là chính sách của chính họ, không phải quy định chung.
Chỉ hai trong 21 bệnh viện đăng bảng giá hai cột, và một nơi nữa dùng cột đánh dấu thay vì cột số. Mười tám nơi còn lại chỉ đăng một cột. Với người có thẻ bảo hiểm y tế, một bảng giá một cột không trả lời được câu hỏi quan trọng nhất là phải bù bao nhiêu. Khi gọi hỏi, nên hỏi thẳng hai con số cho từng dịch vụ, chứ không hỏi phần trăm.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.