BẢO HIỂM SỐtuvanbaohiemso.com
Đang xem nội dung dành cho:Đang xem:
Theo nhu cầu
Chuẩn bị sinh con · Thai sản Sức khoẻ & viện phí gia đình Bảo vệ thu nhập gia đình Đã có hợp đồng, kiểm tra lại
Theo nhóm sản phẩm
Bảo vệ cuộc sống Bảo vệ cuộc sống & tiết kiệm Chăm sóc sức khoẻ & nằm viện Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thai sản rời Tất cả sản phẩm
Khác
Công cụ tính toán Kiến thức Về chúng tôi Liên hệ
Gọi hotline 0777 991 852 Nhắn Zalo

Nằm viện một ngày hết bao nhiêu tiền?

Chúng tôi gom bảng giá giường của 11 bệnh viện đã đọc trực tiếp. Mức thấp nhất 203.600đ, cao nhất 36.000.000đ một ngày. Nhưng con số đáng chú ý hơn là chênh lệch bên trong một bệnh viện: có nơi gấp gần 20 lần.

Tóm tắt

Khi ước chi phí nằm viện, người ta hay nhìn giá ca mổ hoặc giá gói. Khoản làm vỡ dự tính thường là tiền giường, vì nó nhân với số đêm. Chúng tôi lấy bảng giá giường của 11 bệnh viện đã đọc trực tiếp và đăng thành bài riêng, xếp lại thành một bảng. Mức thấp nhất là 203.600đ một ngày, cao nhất là 36.000.000đ một ngày. Hai con số đó không so sánh trực tiếp được với nhau, và bài này sẽ nói rõ vì sao. Thứ so sánh được, và đáng chú ý hơn, là chênh lệch bên trong cùng một bệnh viện.

Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.

Số liệu — và mỗi con số lấy từ đâu

Mức giường thấp nhất và cao nhất mỗi bệnh viện công bố

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Tổng hợp từ bảng giá trên trang chính thức của từng bệnh viện, chúng tôi đã đọc trực tiếp và đăng thành bài riêng. Mỗi bài riêng có URL và ngày công bố cụ thể. 11 bệnh viện nhưng 12 dòng, vì Xuyên Á công bố hai bảng riêng cho hai cơ sở.

Bệnh việnMức thấp nhấtMức cao nhấtBảng giá công bố
Từ Dũ (công, TP.HCM)203.600đ — ngày giường điều trị nội trú4.000.000đ — phòng hậu sản dịch vụcác bản công bố 2022–2023
Nhân dân Gia Định (công, TP.HCM)232.900đ — nội khoa loại 3928.100đ — hồi sức tích cựcThông báo 586/TB-BVNDGĐ ngày 23/02/2026
Phụ sản Hà Nội (công)280.000đ — khu thường5.000.000đ — khu dịch vụ B3, 1 giườngđăng 20/08/2026
Xuyên Á — cơ sở Củ Chi (tư, TP.HCM)320.000đ — phòng 10 giường khoa Sản1.700.000đ — phòng Tiêu chuẩn ABảng giá dịch vụ kỹ thuật 2025
Xuyên Á — cơ sở Tây Ninh (tư)460.000đ — phòng 6 giường1.100.000đ — phòng 1 giườngCông văn 206/CV-BVXATN/2025 ngày 22/05/2025
Phụ sản – Nhi Đà Nẵng (công)650.000đ — giường Yêu cầu, 4 giường/phòng2.000.000đ — giường Yêu cầu Quốc tế, 2 giường/phòngQuyết định 296/QĐ-BVPSNĐN ngày 19/09/2025
Phụ sản Trung ương — Cơ sở 2 (công, Hà Nội)800.000đ — giường loại 51.500.000đ — giường loại 3Quyết định 2312/QĐ-PSTW ngày 30/07/2026
Phụ sản MêKông (tư, TP.HCM)từ 1.600.000đ — phòng Đôitừ 3.200.000đ — phòng VIPcông bố 01/09/2022, bệnh viện ghi giá có thể đã thay đổi
Quốc tế City (tư, TP.HCM)1.650.000đ — phòng 2 giường3.300.000đ — phòng chăm sóc đặc biệtsửa đổi lần cuối 24/06/2026
Quốc tế Hạnh Phúc (tư, TP.HCM)2.800.000đ — hạng Tiêu Chuẩn6.800.000đ — VIP Suitetờ thông tin gói sinh, file không ghi ngày hiệu lực
Hùng Vương (công, TP.HCM)3.000.000đ — phòng 1 giường tiêu chuẩn3.700.000đ — phòng nằm sau mổHỏi–Đáp 09/04/2024 và 23/08/2023
Việt Pháp Hà Nội (quốc tế)9.900.000đ — phòng chung nhi và hậu phẫu36.000.000đ — hồi sức tích cựccập nhật 01/04/2026, giá đã gồm phí bác sĩ

Chênh lệch bên trong cùng một bệnh viện

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Tính từ chính hai đầu bảng giá của mỗi bệnh viện ở bảng trên. Số lần là phép chia đơn giản, chúng tôi làm tròn.

Bệnh việnThấp nhấtCao nhấtChênh
Từ Dũ203.600đ4.000.000đgần 20 lần
Phụ sản Hà Nội280.000đ5.000.000đgần 18 lần
Xuyên Á — Củ Chi320.000đ1.700.000đhơn 5 lần
Nhân dân Gia Định232.900đ928.100đgần 4 lần
Việt Pháp Hà Nội9.900.000đ36.000.000đkhoảng 3,6 lần
Phụ sản – Nhi Đà Nẵng650.000đ2.000.000đhơn 3 lần
Quốc tế Hạnh Phúc2.800.000đ6.800.000đgần 2,5 lần
Quốc tế City1.650.000đ3.300.000đđúng 2 lần
Phụ sản MêKông1.600.000đ3.200.000đđúng 2 lần
Phụ sản Trung ương — Cơ sở 2800.000đ1.500.000đgần 2 lần

Số giường trong phòng không quyết định giá

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Các dòng dưới đây nằm trong cùng một bảng giá của cùng một bệnh viện, trích nguyên văn tên loại giường.

Bệnh việnDòng trong bảng giáGiá mỗi ngày
Phụ sản – Nhi Đà NẵngGiường Yêu cầu mẹ và trẻ (Loại 4 giường/phòng)1.500.000đ
Phụ sản – Nhi Đà NẵngGiường Yêu cầu Chất lượng cao (Loại 2 giường/phòng)1.200.000đ
Phụ sản Hà NộiKhu dịch vụ — 3 giường, công trình phụ, bộ sofa (khu B3)3.000.000đ
Phụ sản Hà NộiKhu dịch vụ — 1 giường, vệ sinh khép kín, bàn ghế (khu D)3.000.000đ
Phụ sản Hà NộiKhu dịch vụ — 6 giường, vệ sinh khép kín (khu B4)1.500.000đ
Phụ sản Hà NộiKhu dịch vụ — 2 đến 3 giường, vệ sinh chung (khu D)1.500.000đ

Vì sao tiền giường mới là khoản làm vỡ dự tính

Giá ca sinh hay ca mổ là con số trả một lần. Tiền giường nhân với số đêm. Ở Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, bốn đêm khu thường mức thấp nhất là 1.120.000đ, bốn đêm ở mức cao nhất là 20.000.000đ. Chênh 18.880.000đ chỉ vì chọn phòng, trong khi ca sinh vẫn là ca sinh đó. Đây là một trong ít khoản của hoá đơn mà bạn chọn được, và cũng là khoản dễ bị quyết định vội lúc đang chuyển dạ.

203.600đ và 36.000.000đ không phải hai giá của cùng một thứ

Mức 203.600đ ở Từ Dũ là ngày giường điều trị nội trú theo khung BHYT, phần lớn do quỹ chi trả. Mức 36.000.000đ ở Việt Pháp Hà Nội là hồi sức tích cực, và bệnh viện ghi rõ giá đã bao gồm tiền giường cùng phí bác sĩ, chưa gồm thuốc, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Một bên là dòng giá hành chính, một bên là giá trọn phần chăm sóc. Đặt cạnh nhau để thấy dải rộng đến đâu thì được, nhưng nói bệnh viện này đắt gấp bao nhiêu lần bệnh viện kia thì không đúng.

Chênh lệch trong cùng một bệnh viện công lớn hơn nhiều người nghĩ

Từ Dũ chênh gần 20 lần, Phụ sản Hà Nội gần 18 lần. Cùng một bệnh viện, cùng một ca sinh, cùng đội ngũ. Khoảng cách đó nằm ở hạng phòng chứ không nằm ở chuyên môn. Với người có BHYT và không cần phòng riêng, đây là chỗ tiết kiệm được nhiều nhất mà không ảnh hưởng tới phần y tế.

Số giường trong phòng không quyết định giá

Ở Phụ sản – Nhi Đà Nẵng, giường mẹ và trẻ loại 4 giường một phòng có giá 1.500.000đ, cao hơn giường Chất lượng cao loại 2 giường một phòng giá 1.200.000đ. Ở Phụ sản Hà Nội, phòng 3 giường khu B3 và phòng 1 giường khu D cùng 3.000.000đ; phòng 6 giường khu B4 và phòng 2 đến 3 giường khu D cùng 1.500.000đ. Cái quyết định là tên hạng và tiện nghi kèm theo, không phải bạn nằm chung với mấy người. Vì vậy khi hỏi giá, hãy hỏi đúng tên hạng giường như trong bảng, đừng hỏi phòng hai giường bao nhiêu.

Ngày của bảng giá lệch nhau tới bốn năm

Bảng mới nhất trong nhóm này là Quyết định 2312/QĐ-PSTW ngày 30/07/2026 của Phụ sản Trung ương và bảng Phụ sản Hà Nội đăng 20/08/2026. Bảng cũ nhất là Phụ sản MêKông công bố 01/09/2022, và chính bệnh viện ghi chú rằng giá có thể đã thay đổi, đề nghị gọi hỏi. Bảng của Hạnh Phúc thì không ghi ngày hiệu lực. Khi đọc bất kỳ bảng giá giường nào, xem ngày trước khi xem số.

Từ 01/01/2025 mỗi bệnh viện tự định giá phần theo yêu cầu

Thông tư 22/2023/TT-BYT hết hiệu lực ngày 31/12/2024. Từ 01/01/2025, giá dịch vụ theo yêu cầu do cơ sở khám chữa bệnh tự xây dựng theo Thông tư 21/2024/TT-BYT. Đó là lý do các bảng giường của bệnh viện công giờ nằm trong quyết định riêng của từng bệnh viện, và vì sao hai bệnh viện công cùng hạng có thể ra hai bộ số khác nhau. Không có một bảng giá giường chung để tra.

Bốn câu nên hỏi trước khi chọn phòng

Một: hạng phòng này tên chính xác là gì trong bảng giá, bao nhiêu một ngày. Hai: dự kiến nằm mấy đêm, và cách tính ngày ra viện thế nào. Ba: BHYT có chi trả phần nào của tiền giường không, hay tự trả toàn bộ. Bốn: nếu bé phải nằm theo dõi riêng thì tính thêm giường nào và bao nhiêu.

Những chỗ chúng tôi chưa có số chắc chắn

Câu hỏi thường gặp

Tuỳ bệnh viện và hạng phòng, dải rất rộng. Trong 11 bệnh viện chúng tôi đã đọc bảng giá trực tiếp, mức thấp nhất là 203.600đ một ngày (ngày giường điều trị nội trú ở Từ Dũ) và mức cao nhất là 36.000.000đ một ngày (hồi sức tích cực ở Việt Pháp Hà Nội, giá đã gồm phí bác sĩ). Hai con số này không cùng loại nên không so trực tiếp được.
Vì bảng giá có cả giường theo khung BHYT lẫn giường dịch vụ hoặc theo yêu cầu. Ở Từ Dũ chênh gần 20 lần, ở Phụ sản Hà Nội gần 18 lần. Phần chênh nằm ở hạng phòng và tiện nghi, không nằm ở phần điều trị.
Không hẳn. Ở Phụ sản – Nhi Đà Nẵng, giường mẹ và trẻ loại 4 giường một phòng 1.500.000đ đắt hơn giường Chất lượng cao loại 2 giường một phòng 1.200.000đ. Ở Phụ sản Hà Nội, phòng 3 giường và phòng 1 giường có hai dòng cùng giá 3.000.000đ. Nên hỏi theo đúng tên hạng giường trong bảng.
Phần vượt khung giá BHYT thì không. Ví dụ Từ Dũ ghi rõ phòng hậu sản dịch vụ là khoản tự trả 100%, trong khi ngày giường điều trị nội trú nằm trong phạm vi BHYT. Mức hưởng cụ thể còn tuỳ tuyến và loại thẻ, nên hỏi phòng tài chính bệnh viện trước khi chọn phòng.
Thông tư 22/2023/TT-BYT hết hiệu lực ngày 31/12/2024. Từ 01/01/2025, giá dịch vụ theo yêu cầu do từng cơ sở tự xây dựng theo Thông tư 21/2024/TT-BYT. Vì vậy mỗi bệnh viện công ra một quyết định giá riêng, và không còn một bảng chung để tra.
Hỏi tên chính xác của hạng phòng và đơn giá một ngày, hỏi dự kiến nằm mấy đêm và cách tính ngày ra viện, hỏi BHYT có trả phần nào không, và hỏi nếu bé nằm theo dõi riêng thì tính thêm giường nào. Bốn câu này nên hỏi trước khi nhập viện, không phải lúc đang chuyển dạ.

Đọc tiếp

Điều trị ung thư hết bao nhiêu tiền?Chi phí thậtĐiều trị đột quỵ hết bao nhiêu tiền?Chi phí thậtBảo hiểm y tế không trả những gì?BHYTXem thêmbhyt khong chi tra nhung giXem thêmbao lanh vien phi hoat dong the naoBảo hiểm sức khoẻTrang tổng quan

Muốn biết trường hợp của bạn rơi vào đâu?

Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.