BẢO HIỂM SỐtuvanbaohiemso.com
Đang xem nội dung dành cho:Đang xem:
Theo nhu cầu
Chuẩn bị sinh con · Thai sản Sức khoẻ & viện phí gia đình Bảo vệ thu nhập gia đình Đã có hợp đồng, kiểm tra lại
Theo nhóm sản phẩm
Bảo vệ cuộc sống Bảo vệ cuộc sống & tiết kiệm Chăm sóc sức khoẻ & nằm viện Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thai sản rời Tất cả sản phẩm
Khác
Công cụ tính toán Kiến thức Về chúng tôi Liên hệ
Gọi hotline 0777 991 852 Nhắn Zalo

Bệnh có sẵn là gì?

Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 không có cụm từ bệnh có sẵn. Định nghĩa nằm ở Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 12, kèm bốn mốc thời gian doanh nghiệp không được vượt: 36 tháng, 90 ngày, 1 năm và 270 ngày.

Tóm tắt

Nhiều bài trên mạng nói định nghĩa bệnh có sẵn do từng công ty bảo hiểm tự đặt. Chỗ này đúng một nửa. Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 không có cụm từ này, nhưng Thông tư 67/2023/TT-BTC thì có, ở Điều 12 khoản 3. Doanh nghiệp vẫn tự soạn quy tắc điều khoản, chỉ là phải nằm trong khung đó. Và khung đó đặt bốn mốc cứng: 36 tháng, 90 ngày, 1 năm, 270 ngày. Bài này trích nguyên văn điều khoản kèm số điều, số khoản để bạn tự đối chiếu, không thay cho tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.

Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.

Số liệu — và mỗi con số lấy từ đâu

Các mốc thời gian Thông tư 67 đặt ra, doanh nghiệp không được vượt

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 và khoản 3, Bộ Tài chính. Các mốc dưới đây là mức tối đa, hợp đồng có thể quy định ngắn hơn.

MốcCon sốNằm ở đâu
Truy ngược dấu hiệu, triệu chứng để coi là bệnh có sẵntối đa 36 tháng trước ngày hiệu lựcĐiều 12 khoản 3 điểm a
Thời gian chờ với các trường hợp bệnhtối đa 90 ngàyĐiều 12 khoản 2 điểm c
Thời gian chờ khi doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵntối đa 1 nămĐiều 12 khoản 2 điểm c
Thời gian chờ quyền lợi thai sảntối đa 270 ngàyĐiều 12 khoản 2 điểm d
Thời gian chờ với trường hợp tai nạnkhông được áp dụngĐiều 12 khoản 2 điểm b

Ba yếu tố trong câu chữ Điều 22 khoản 2

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 22 khoản 2. Ba điều kiện dưới đây là phần bóc tách câu chữ của chính khoản đó.

Điều kiệnNguyên văn trong luật
Ý chí“cố ý”
Hành vi“cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật”
Mục đích“nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm”

Bệnh có sẵn trong bảo hiểm thương mại và trong BHYT là hai chuyện khác nhau

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Bảo hiểm y tế, văn bản hợp nhất số 47/VBHN-VPQH năm 2023, các Điều 2, 3 và 23 (danh sách các trường hợp không được hưởng). Luật số 51/2024/QH15 ngày 27/11/2024 có sửa đổi khoản 7 và khoản 8 của Điều 23. Đối chiếu với Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 12.

Tiêu chíBảo hiểm thương mạiBảo hiểm y tế
Có khái niệm bệnh có sẵn khôngcó, tại Thông tư 67 Điều 12 khoản 3Điều 23 không liệt kê bệnh có sẵn trong các trường hợp không được hưởng
Được từ chối vì tiền sử bệnh khôngcó thể, nếu quy tắc điều khoản quy địnhĐiều 23 không có trường hợp loại trừ nào theo tiền sử bệnh
Cách xác định mức hưởngtheo hợp đồngtheo mức độ bệnh tật và thời gian tham gia, không theo tình trạng sức khoẻ khi tham gia
Tính chấttự nguyện, có lợi nhuậnbắt buộc, không vì mục đích lợi nhuận

Định nghĩa chính thức, nguyên văn

Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 3 điểm a: “Bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của người được bảo hiểm đã được bác sỹ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm.” Điểm đáng chú ý nhất nằm ở chỗ định nghĩa gốc bám vào một hành vi y tế đã xảy ra, tức đã được chẩn đoán hoặc đã điều trị, chứ không bám vào việc trong người đã có mầm bệnh hay chưa.

Doanh nghiệp được mở rộng định nghĩa, nhưng bị chặn ở mốc 36 tháng

Cũng tại điểm a, thông tư cho phép doanh nghiệp bổ sung các dấu hiệu, triệu chứng đặc thù, nhưng “chỉ được xem xét đến các dấu hiệu, triệu chứng khởi phát trong vòng 36 tháng trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực (gần nhất) của hợp đồng bảo hiểm”. Nghĩa là một triệu chứng xuất hiện cách đây bốn năm, chưa từng được chẩn đoán, thì nằm ngoài khung này.

Căn cứ để xác định bệnh có sẵn là một danh sách đóng

Điều 12 khoản 3 điểm b liệt kê ba nguồn: hồ sơ y tế lưu tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế được thành lập hợp pháp; tài liệu y khoa do Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền ban hành; và thông tin do chính bên mua hoặc người được bảo hiểm tự kê khai. Đây là lý do hồ sơ bệnh án cũ trở thành thứ quan trọng nhất khi có tranh chấp.

Chữ quan trọng nhất trong Điều 22 vẫn là chữ cố ý

Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Điều 22 khoản 2, cho doanh nghiệp quyền huỷ bỏ hợp đồng khi bên mua “cố ý cung cấp không đầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để được bồi thường, trả tiền bảo hiểm”. Ba yếu tố phải cùng có mặt: cố ý, hành vi kê khai sai, và mục đích để được bồi thường. Quên một lần khám nhiều năm trước, hoặc không biết mình có bệnh, về mặt câu chữ không thoả mãn cả ba.

Luật buộc doanh nghiệp phải chứng minh đã giải thích, không phải ngược lại

Điều 19 khoản 2 quy định khi có điều khoản loại trừ trách nhiệm, doanh nghiệp “phải quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm... giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm”. Nghĩa vụ chứng minh nằm ở phía doanh nghiệp.

Bệnh có sẵn không phải điều luật cấm bảo hiểm

Điều 12 khoản 2 điểm c của Thông tư 67 viết: “Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm.” Câu này chỉ tồn tại nếu pháp luật dự liệu việc doanh nghiệp có thể nhận bảo hiểm cho bệnh có sẵn. Nhận hay không là quyền của doanh nghiệp, không phải nghĩa vụ, nhưng việc nhận là hợp pháp và có khung thời gian chờ riêng.

Không có quy tắc hai năm trong luật Việt Nam

Một số nước có điều khoản gọi là incontestability: qua một số năm thì doanh nghiệp hết quyền huỷ hợp đồng vì kê khai sai. Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 không có quy định đó. Điều 22 khoản 2 không gắn thời hạn nào cho quyền huỷ bỏ này. Con số hai năm hay bị viện dẫn nằm ở Điều 40 khoản 1 điểm a, và điều đó nói về một trường hợp khác hẳn, không liên quan tới kê khai sai. Hai thứ này hay bị nhầm với nhau.

BHYT không có khái niệm bệnh có sẵn

Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế định nghĩa BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện. Điều 3 nêu nguyên tắc: mức hưởng xác định theo mức độ bệnh tật và thời gian tham gia, không theo tình trạng sức khoẻ lúc tham gia. Điều 23 liệt kê các trường hợp không được hưởng, và trong danh sách đó không có bệnh có sẵn, không có bệnh mắc trước khi tham gia, không có loại trừ nào theo tiền sử. Người đã có bệnh vẫn tham gia và vẫn hưởng BHYT bình thường.

Những chỗ chúng tôi chưa có số chắc chắn

Câu hỏi thường gặp

Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 không có cụm từ này. Nhưng Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 3 điểm a, thì có định nghĩa: bệnh có sẵn là tình trạng bệnh tật hoặc thương tật đã được bác sỹ chẩn đoán hoặc điều trị trước ngày hiệu lực hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất của hợp đồng.
Doanh nghiệp soạn quy tắc điều khoản của mình, nhưng phải nằm trong khung Điều 12 Thông tư 67. Nếu bổ sung dấu hiệu, triệu chứng đặc thù thì chỉ được xem xét những dấu hiệu khởi phát trong vòng 36 tháng trước ngày hiệu lực hợp đồng.
Được, nếu doanh nghiệp chấp thuận. Thông tư 67 Điều 12 khoản 2 điểm c nêu rõ trường hợp doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn thì thời gian chờ tối đa là 1 năm. Nhưng chấp thuận là quyền của doanh nghiệp, không phải nghĩa vụ, nên từ chối cũng không trái luật.
Điều 22 khoản 2 chỉ cho huỷ hợp đồng khi bên mua cố ý cung cấp thông tin sai nhằm mục đích được bồi thường. Ba yếu tố cố ý, kê khai sai và mục đích phải cùng có mặt. Quên hoặc không biết mình có bệnh thì về câu chữ không thoả mãn điều kiện đó. Trên thực tế đây là chỗ tranh chấp nhiều nhất, và hồ sơ bệnh án cũ là thứ quyết định. Kết quả từng vụ phụ thuộc hồ sơ thực tế, bài này không kết luận thay cho trường hợp của bạn.
Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 không quy định thời hạn nào cho quyền này. Điều 22 khoản 2 trao quyền huỷ bỏ mà không gắn thời hiệu. Con số hai năm hay xuất hiện trên mạng là nhầm với Điều 40 khoản 1 điểm a, một trường hợp hoàn toàn khác, không liên quan tới kê khai sai.
Không. Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế liệt kê các trường hợp không được hưởng, và trong đó không có loại trừ nào theo tiền sử bệnh. Mức hưởng xác định theo mức độ bệnh tật và thời gian tham gia, theo nguyên tắc tại Điều 3.

Đọc tiếp

Vì sao bảo hiểm từ chối bồi thường?Bồi thườngMua bảo hiểm bao lâu mới được chi trả?Hợp đồngĐiều khoản loại trừ là gì?Hợp đồngXem thêmly do ho so bi tu choi boi thuongSản phẩm và hợp đồngTrang tổng quan

Muốn biết trường hợp của bạn rơi vào đâu?

Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.