BẢO HIỂM SỐtuvanbaohiemso.com
Đang xem nội dung dành cho:Đang xem:
Theo nhu cầu
Chuẩn bị sinh con · Thai sản Sức khoẻ & viện phí gia đình Bảo vệ thu nhập gia đình Đã có hợp đồng, kiểm tra lại
Theo nhóm sản phẩm
Bảo vệ cuộc sống Bảo vệ cuộc sống & tiết kiệm Chăm sóc sức khoẻ & nằm viện Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thai sản rời Tất cả sản phẩm
Khác
Công cụ tính toán Kiến thức Về chúng tôi Liên hệ
Gọi hotline 0777 991 852 Nhắn Zalo

Mua bảo hiểm bao lâu mới được chi trả?

Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 12 khoản 2 đặt trần cho thời gian chờ: 90 ngày với bệnh, 1 năm với bệnh có sẵn được chấp thuận, 270 ngày với thai sản, và không được áp dụng với tai nạn.

Tóm tắt

Thời gian chờ không phải chuyện doanh nghiệp muốn đặt bao lâu cũng được. Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2, đặt trần cho từng loại quyền lợi: 90 ngày với các trường hợp bệnh, 1 năm khi doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn, 270 ngày với quyền lợi thai sản. Riêng tai nạn thì không được áp dụng thời gian chờ. Hợp đồng có quyền để ngắn hơn, nhưng không được dài hơn các mức này. Bài trích nguyên văn để bạn tự đối chiếu, không thay cho tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.

Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.

Số liệu — và mỗi con số lấy từ đâu

Bốn giới hạn, và mốc bắt đầu tính

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, Bộ Tài chính, Điều 12 khoản 2. Đây là mức TỐI ĐA; quy tắc điều khoản của từng hợp đồng có thể quy định ngắn hơn.

Loại quyền lợiThời gian chờ tối đaĐiểm trong khoản 2
Tai nạnkhông được áp dụng thời gian chờđiểm b
Các trường hợp bệnh90 ngàyđiểm c
Bệnh có sẵn, khi doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm1 nămđiểm c
Quyền lợi thai sản270 ngàyđiểm d
Mốc bắt đầu tínhtừ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhấtđiểm a

Trường hợp doanh nghiệp muốn đặt thời gian chờ khác

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 điểm đ và khoản 7

Tình huốngThông tư quy định
Sản phẩm có thời gian chờ ngoài mức tại điểm c và điểm ddoanh nghiệp phải giải trình rõ tại tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm
Sản phẩm cũ đã bán trước khi thông tư áp dụngdoanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, chỉnh sửa để đáp ứng Điều 12 kể từ ngày 01/7/2025

Nguyên văn điểm c, chỗ chứa hai con số quan trọng nhất

Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 điểm c: “Đối với các trường hợp bệnh, thời gian chờ tối đa không vượt quá 90 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm.” Hai mức này áp cho hai tình huống khác nhau, đừng lẫn: 90 ngày là mức chung cho bệnh, còn 1 năm chỉ đặt ra khi doanh nghiệp đã đồng ý nhận bảo hiểm cho một bệnh bạn đã có từ trước.

Tai nạn không được có thời gian chờ

Điểm b viết thẳng: “Không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp tai nạn.” Đây là quy định tuyệt đối, không kèm điều kiện nào. Nếu quy tắc điều khoản đặt thời gian chờ cho quyền lợi tai nạn thì phần đó trái với thông tư.

Mốc tính lại từ đầu khi hợp đồng khôi phục hiệu lực

Điểm a: thời gian chờ “được tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất”. Nghĩa là nếu hợp đồng từng mất hiệu lực rồi được khôi phục, đồng hồ thời gian chờ chạy lại từ ngày khôi phục, không phải từ ngày ký ban đầu. Đây là hệ quả ít người để ý khi để hợp đồng mất hiệu lực vì quên đóng phí.

270 ngày thai sản là trần, không phải con số bắt buộc

Điểm d đặt mức tối đa 270 ngày cho quyền lợi thai sản. Con số này hay được nhắc như thể là quy định chung cho mọi sản phẩm, nhưng thông tư chỉ nói đó là trần. Hợp đồng có thể để ngắn hơn. Khi so sánh, đọc đúng con số trong quy tắc điều khoản của sản phẩm mình định mua, đừng mặc định là 270 ngày.

Thông tư cho phép có ngoại lệ, nhưng buộc phải giải trình

Điểm đ cho phép doanh nghiệp triển khai sản phẩm có thời gian chờ ngoài mức ở điểm c và d, với điều kiện “giải trình rõ tại tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm”. Tức là ngoại lệ tồn tại, nhưng phải có cơ sở tính toán chứ không phải muốn đặt sao cũng được.

Cả khoản 2 chỉ áp dụng khi hợp đồng CÓ quy định thời gian chờ

Câu dẫn của khoản 2 bắt đầu bằng “Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định thời gian chờ”. Nghĩa là thông tư không bắt buộc mọi sản phẩm phải có thời gian chờ. Nó chỉ đặt trần cho những sản phẩm nào có. Việc đầu tiên cần làm là mở quy tắc điều khoản ra xem sản phẩm của mình có điều khoản này hay không.

Ba việc nên làm trước khi ký

Một: tìm trong quy tắc điều khoản mục thời gian chờ, đọc đúng con số của từng nhóm quyền lợi. Hai: nếu con số nào dài hơn trần ở Điều 12 khoản 2 thì hỏi doanh nghiệp căn cứ vào đâu. Ba: nếu bạn có bệnh đã được chẩn đoán trước đó, hỏi rõ hợp đồng có nhận bảo hiểm cho bệnh đó không, và nếu có thì thời gian chờ áp dụng là bao lâu.

Những chỗ chúng tôi chưa có số chắc chắn

Câu hỏi thường gặp

Theo Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 12 khoản 2: tối đa 90 ngày với các trường hợp bệnh, tối đa 1 năm khi doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn, và tối đa 270 ngày với quyền lợi thai sản. Với tai nạn thì không được áp dụng thời gian chờ.
Không. Điều 12 khoản 2 điểm b của Thông tư 67 quy định không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp tai nạn. Đây là quy định không kèm điều kiện nào.
Từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, hoặc từ ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất, theo Điều 12 khoản 2 điểm a. Nếu hợp đồng từng mất hiệu lực rồi khôi phục thì đồng hồ chạy lại từ ngày khôi phục.
Không. 270 ngày là mức tối đa mà thông tư cho phép, không phải con số bắt buộc. Hợp đồng có thể quy định ngắn hơn. Phải đọc đúng con số trong quy tắc điều khoản của sản phẩm mình mua.
Nếu doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn đó thì thời gian chờ tối đa là 1 năm, theo Điều 12 khoản 2 điểm c. Nhưng chấp thuận là quyền của doanh nghiệp, không phải nghĩa vụ.

Đọc tiếp

Vì sao bảo hiểm từ chối bồi thường?Bồi thườngBệnh có sẵn là gì?Hợp đồngĐiều khoản loại trừ là gì?Hợp đồngXem thêmbenh co san duoc hieu the naoSản phẩm và hợp đồngTrang tổng quan

Muốn biết trường hợp của bạn rơi vào đâu?

Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.