Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Thông tư 67/2023/TT-BTC Điều 12 khoản 2 đặt trần cho thời gian chờ: 90 ngày với bệnh, 1 năm với bệnh có sẵn được chấp thuận, 270 ngày với thai sản, và không được áp dụng với tai nạn.
Thời gian chờ không phải chuyện doanh nghiệp muốn đặt bao lâu cũng được. Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2, đặt trần cho từng loại quyền lợi: 90 ngày với các trường hợp bệnh, 1 năm khi doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm cho bệnh có sẵn, 270 ngày với quyền lợi thai sản. Riêng tai nạn thì không được áp dụng thời gian chờ. Hợp đồng có quyền để ngắn hơn, nhưng không được dài hơn các mức này. Bài trích nguyên văn để bạn tự đối chiếu, không thay cho tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, Bộ Tài chính, Điều 12 khoản 2. Đây là mức TỐI ĐA; quy tắc điều khoản của từng hợp đồng có thể quy định ngắn hơn.
| Loại quyền lợi | Thời gian chờ tối đa | Điểm trong khoản 2 |
|---|---|---|
| Tai nạn | không được áp dụng thời gian chờ | điểm b |
| Các trường hợp bệnh | 90 ngày | điểm c |
| Bệnh có sẵn, khi doanh nghiệp chấp thuận bảo hiểm | 1 năm | điểm c |
| Quyền lợi thai sản | 270 ngày | điểm d |
| Mốc bắt đầu tính | từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất | điểm a |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 điểm đ và khoản 7
| Tình huống | Thông tư quy định |
|---|---|
| Sản phẩm có thời gian chờ ngoài mức tại điểm c và điểm d | doanh nghiệp phải giải trình rõ tại tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm |
| Sản phẩm cũ đã bán trước khi thông tư áp dụng | doanh nghiệp có trách nhiệm rà soát, chỉnh sửa để đáp ứng Điều 12 kể từ ngày 01/7/2025 |
Thông tư 67/2023/TT-BTC, Điều 12 khoản 2 điểm c: “Đối với các trường hợp bệnh, thời gian chờ tối đa không vượt quá 90 ngày. Đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm cho các bệnh có sẵn, thời gian chờ tối đa là 1 năm.” Hai mức này áp cho hai tình huống khác nhau, đừng lẫn: 90 ngày là mức chung cho bệnh, còn 1 năm chỉ đặt ra khi doanh nghiệp đã đồng ý nhận bảo hiểm cho một bệnh bạn đã có từ trước.
Điểm b viết thẳng: “Không áp dụng thời gian chờ đối với trường hợp tai nạn.” Đây là quy định tuyệt đối, không kèm điều kiện nào. Nếu quy tắc điều khoản đặt thời gian chờ cho quyền lợi tai nạn thì phần đó trái với thông tư.
Điểm a: thời gian chờ “được tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng gần nhất”. Nghĩa là nếu hợp đồng từng mất hiệu lực rồi được khôi phục, đồng hồ thời gian chờ chạy lại từ ngày khôi phục, không phải từ ngày ký ban đầu. Đây là hệ quả ít người để ý khi để hợp đồng mất hiệu lực vì quên đóng phí.
Điểm d đặt mức tối đa 270 ngày cho quyền lợi thai sản. Con số này hay được nhắc như thể là quy định chung cho mọi sản phẩm, nhưng thông tư chỉ nói đó là trần. Hợp đồng có thể để ngắn hơn. Khi so sánh, đọc đúng con số trong quy tắc điều khoản của sản phẩm mình định mua, đừng mặc định là 270 ngày.
Điểm đ cho phép doanh nghiệp triển khai sản phẩm có thời gian chờ ngoài mức ở điểm c và d, với điều kiện “giải trình rõ tại tài liệu giải trình phương pháp, cơ sở tính phí sản phẩm bảo hiểm”. Tức là ngoại lệ tồn tại, nhưng phải có cơ sở tính toán chứ không phải muốn đặt sao cũng được.
Câu dẫn của khoản 2 bắt đầu bằng “Trường hợp quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm có quy định thời gian chờ”. Nghĩa là thông tư không bắt buộc mọi sản phẩm phải có thời gian chờ. Nó chỉ đặt trần cho những sản phẩm nào có. Việc đầu tiên cần làm là mở quy tắc điều khoản ra xem sản phẩm của mình có điều khoản này hay không.
Một: tìm trong quy tắc điều khoản mục thời gian chờ, đọc đúng con số của từng nhóm quyền lợi. Hai: nếu con số nào dài hơn trần ở Điều 12 khoản 2 thì hỏi doanh nghiệp căn cứ vào đâu. Ba: nếu bạn có bệnh đã được chẩn đoán trước đó, hỏi rõ hợp đồng có nhận bảo hiểm cho bệnh đó không, và nếu có thì thời gian chờ áp dụng là bao lâu.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.