Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Nội soi đại trực tràng ống mềm không gây mê là 1.152.000 đồng ở Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, 1.200.000 đồng ở Xuyên Á, 1.309.000 đồng ở Thu Cúc và 1.800.000 đồng ở Bảo Sơn. Bài so giá có gây mê, có sinh thiết, cắt polyp và tính phần tự trả khi dùng thẻ bảo hiểm y tế.

Nội soi đại trực tràng ống mềm, không sinh thiết, không gây mê, có giá 1.152.000 đồng ở Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, 1.200.000 đồng ở Bệnh viện Xuyên Á, 1.309.000 đồng ở Bệnh viện Thu Cúc và 1.800.000 đồng ở Bệnh viện Bảo Sơn, theo bảng giá các bệnh viện tự đăng. Soi có gây mê đắt gấp đôi tới hai lần rưỡi: 2.485.000 tới 2.582.000 đồng ở Đại học Y Dược, 3.050.000 đồng ở Xuyên Á. Với thẻ bảo hiểm y tế hưởng 80%, một lần soi không gây mê ở Xuyên Á có phần tự trả 918.320 đồng, theo phép tính của chúng tôi.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Không có một giá chung. Từ 01/01/2025, mỗi bệnh viện tự xây dựng và công bố giá dịch vụ khám chữa bệnh. Bài này đặt cạnh nhau bảng giá do bốn bệnh viện tự đăng, đều có cột giá bảo hiểm y tế: Đại học Y Dược và Xuyên Á ở TP.HCM, Thu Cúc và Bảo Sơn ở Hà Nội.
Với lần soi cơ bản nhất, đại trực tràng toàn bộ bằng ống mềm, không sinh thiết, không gây mê, giá dao động từ 1.152.000 đồng ở Đại học Y Dược tới 1.800.000 đồng ở Bảo Sơn. Xuyên Á ghi 1.200.000 đồng, Thu Cúc ghi 1.309.000 đồng. Giá bảo hiểm y tế của kỹ thuật này nằm trong khoảng 322.000 tới 366.200 đồng.
Giá thay đổi nhiều nhất theo hai yếu tố: có gây mê hay không, và có sinh thiết hay cắt polyp hay không. Mỗi yếu tố tương ứng với một dòng riêng trong bảng giá, nên phiếu báo giá cần ghi đúng dòng.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, Bảng giá Dịch vụ kỹ thuật 2025, cơ sở Củ Chi (Google Sheets đăng tại bvxuyena.com.vn/thong-tin/danh-muc-gia), đọc ngày 18/10/2026. Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM, công cụ tra cứu bảng giá tại bvdaihoc.com.vn (mục Dịch vụ › Bảng giá, cột Mức thu và Mức BHYT), tra ngày 18/10/2026; trang không ghi ngày áp dụng. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc (Hà Nội), trang Bảng giá dịch vụ tại benhvienthucuc.vn, đọc ngày 18/10/2026; trang ghi đây là giá niêm yết, không ghi ngày áp dụng. Bệnh viện Đa khoa Bảo Sơn (Hà Nội), trang Bảng giá dịch vụ khám chữa bệnh tại baosonhospital.com, ghi áp dụng từ 01/2025, đọc ngày 16/10/2026. Ô ghi dấu gạch là không tìm thấy dòng tương ứng.
| Loại soi | Xuyên Á | Đại học Y Dược | Thu Cúc | Bảo Sơn |
|---|---|---|---|---|
| Không sinh thiết, không gây mê | 1.200.000đ | 1.152.000đ | 1.309.000đ | 1.800.000đ |
| Có sinh thiết, không gây mê | 1.400.000đ | 1.454.000đ (có thuốc) | - | 2.500.000đ |
| Không sinh thiết, có tiền mê | 1.850.000đ | - | - | - |
| Không sinh thiết, có gây mê | 3.050.000đ | 2.485.000 tới 2.582.000đ | - | - |
| Cắt 1 polyp dưới 1 cm, có gây mê | 3.018.000đ | 4.376.000đ (gồm soi chẩn đoán) | - | - |
| Giá BHYT, soi không sinh thiết | 352.100đ | 366.200đ | 352.100đ | 322.000đ |
Ở Xuyên Á, cùng là soi không sinh thiết, giá đi từ 1.200.000 đồng khi không dùng thuốc, lên 1.850.000 đồng khi có tiền mê và 3.050.000 đồng khi có gây mê. Bảng giá còn có các dòng bơm khí CO2, cộng thêm 440.000 tới 600.000 đồng tuỳ dòng.
Ở Đại học Y Dược, soi có gây mê không sinh thiết là 2.485.000 đồng khi không tính thuốc và 2.582.000 đồng khi có thuốc, khoảng gấp đôi soi thường. Giá bảo hiểm y tế của dòng gây mê ở đây là 704.600 đồng, cao gần gấp đôi dòng soi thường. Gây mê hay không thường do bác sĩ cân nhắc cùng người bệnh theo tình trạng sức khoẻ. Bảng giá chỉ cho biết khoản chênh để chuẩn bị, không phải căn cứ để chọn.
Mức hưởng theo khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, sau khi Luật số 51/2024/QH15 sửa, là 100%, 95% hoặc 80% tuỳ nhóm đối tượng. Quỹ trả trên giá bảo hiểm y tế; ở bệnh viện có cột chênh lệch như Xuyên Á, người bệnh trả thêm phần chênh giữa giá dịch vụ và giá bảo hiểm y tế.
Với lần soi không sinh thiết, không gây mê ở Xuyên Á và thẻ hưởng 80%: quỹ trả 281.680 đồng, người bệnh cùng chi trả 70.420 đồng và trả 847.900 đồng chênh lệch, tổng 918.320 đồng. Có gây mê thì giá bảo hiểm y tế ở Xuyên Á không đổi, nên phần tự trả tăng lên 2.768.320 đồng.
Điểm đáng chú ý trong bảng giá Xuyên Á: dòng soi có sinh thiết kèm tiền mê có giá bảo hiểm y tế 468.800 đồng, còn dòng có sinh thiết không tiền mê ghi 352.100 đồng. Chúng tôi giữ nguyên hai con số như bệnh viện đăng.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Phép tính của chúng tôi từ hai cột giá trong Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, Bảng giá Dịch vụ kỹ thuật 2025, cơ sở Củ Chi (Google Sheets đăng tại bvxuyena.com.vn/thong-tin/danh-muc-gia), đọc ngày 18/10/2026. Thẻ 80%: người bệnh trả 20% giá bảo hiểm y tế cộng phần chênh lệch. Thẻ 100%: người bệnh trả phần chênh lệch. Chưa tính lượt khám, xét nghiệm và thuốc làm sạch ruột.
| Loại soi | Giá dịch vụ | Giá BHYT | Thẻ 80%: người bệnh trả | Thẻ 100%: người bệnh trả |
|---|---|---|---|---|
| Không sinh thiết | 1.200.000đ | 352.100đ | 918.320đ | 847.900đ |
| Có sinh thiết | 1.400.000đ | 352.100đ | 1.118.320đ | 1.047.900đ |
| Không sinh thiết, có tiền mê | 1.850.000đ | 352.100đ | 1.568.320đ | 1.497.900đ |
| Có sinh thiết, có tiền mê | 1.930.000đ | 468.800đ | 1.554.960đ | 1.461.200đ |
| Không sinh thiết, có gây mê | 3.050.000đ | 352.100đ | 2.768.320đ | 2.697.900đ |
| Cắt polyp dưới 1 cm, có gây mê | 3.018.000đ | 1.108.300đ | 2.131.360đ | 1.909.700đ |
Sinh thiết là lấy một mẩu mô trong lúc soi để làm xét nghiệm. Ở Xuyên Á, soi có sinh thiết đắt hơn soi thường 200.000 đồng; ở Bảo Sơn chênh 700.000 đồng. Ngoài tiền soi, mẫu mô còn một dòng xét nghiệm mô bệnh học riêng: ở Đại học Y Dược là 539.000 đồng, hoặc 614.000 đồng nếu trả kết quả trong ngày, mức bảo hiểm y tế 404.400 đồng.
Nếu trong lúc soi phát hiện polyp và cắt luôn, bảng giá tính theo dòng cắt polyp. Ở Xuyên Á, cắt polyp dưới 1 cm có gây mê là 3.018.000 đồng, trên 1 cm hoặc nhiều polyp là 3.620.000 đồng, cùng giá bảo hiểm y tế 1.108.300 đồng.
Ở Đại học Y Dược, dòng cắt một polyp đại tràng dưới 1 cm, gây mê, có soi chẩn đoán là 4.376.000 đồng; polyp trên 1 cm hoặc nhiều polyp là 4.677.000 đồng, mức bảo hiểm y tế 1.812.900 đồng. Vì có thể phải cắt polyp, người đi soi nên hỏi trước giá dòng này để không bất ngờ khi thanh toán.
Một số bệnh viện tư bán gói khám nội soi, gộp khám, xét nghiệm và soi vào một giá. Bảng giá Thu Cúc có gói khám nội soi đại trực tràng cơ bản 3.853.000 đồng và gói nâng cao 4.964.000 đồng ở cơ sở Thụy Khuê, cột bảo hiểm y tế của hai gói ghi 0.
Giá gói cao hơn giá soi lẻ vì gồm nhiều khoản. Khi so, cần hỏi gói có gồm gây mê, sinh thiết, xét nghiệm mô bệnh học và cắt polyp hay không. Một gói không dùng được bảo hiểm y tế có thể đắt hơn tổng các dòng lẻ khi dùng thẻ. Ngược lại, gói thường tiện hơn về thủ tục và thời gian chờ. Lựa chọn tuỳ nhu cầu; điều quan trọng là biết rõ gói gồm gì trước khi trả tiền.
Một lần đi soi thường gồm lượt khám và lần soi. Ở Xuyên Á, khám lâm sàng chung có giá dịch vụ 100.000 đồng, giá bảo hiểm y tế 39.800 đồng; với thẻ 80%, người bệnh trả 7.960 đồng cùng chi trả cộng 60.200 đồng chênh lệch, tổng 68.160 đồng.
Tình huống thứ nhất, khám rồi soi không sinh thiết, không gây mê: không dùng thẻ là 1.300.000 đồng, dùng thẻ 80% là 986.480 đồng. Tình huống thứ hai, khám rồi soi có sinh thiết kèm tiền mê: không dùng thẻ là 2.030.000 đồng, dùng thẻ 80% là 1.623.120 đồng, chưa gồm xét nghiệm mẫu mô.
Tình huống thứ ba, khám rồi soi có gây mê, không sinh thiết: không dùng thẻ là 3.150.000 đồng, dùng thẻ 80% là 2.836.480 đồng. Cả ba con số chưa gồm xét nghiệm máu trước soi, thuốc làm sạch ruột và thuốc kê sau soi.
Với bảo hiểm y tế, quỹ trả khi lần soi thuộc khám chữa bệnh đúng điều kiện hưởng. Soi theo yêu cầu riêng, ví dụ tự đi tầm soát khi không có chỉ định, là trường hợp nên hỏi quầy tiếp đón trước có áp dụng thẻ được không.
Với bảo hiểm sức khoẻ thương mại, nội soi không nằm viện thường thuộc quyền lợi ngoại trú. Nhiều hợp đồng chỉ trả khi soi để chẩn đoán hoặc điều trị theo chỉ định, không trả cho kiểm tra sức khoẻ định kỳ. Hạn mức và điều kiện cụ thể nằm trong quy tắc điều khoản của từng sản phẩm.
Nếu soi phát hiện bệnh cần điều trị tiếp, thời gian chờ và điều khoản bệnh có sẵn trở thành điểm quan trọng. Các khái niệm này được giải thích trong bài bệnh có sẵn được hiểu thế nào.
Thứ nhất, soi có gây mê hay tiền mê không, và giá dòng đó là bao nhiêu. Thứ hai, nếu cần sinh thiết hoặc cắt polyp thì tính thêm dòng nào, kèm giá xét nghiệm mẫu mô. Thứ ba, giá báo là giá dịch vụ hay giá bảo hiểm y tế, và nếu dùng thẻ thì phần chênh lệch bao nhiêu. Thứ tư, thuốc làm sạch ruột và xét nghiệm trước soi có tính riêng không. Số liệu trong bài đọc ngày 16 và 18/10/2026 từ bảng giá các bệnh viện tự đăng; phiếu báo giá mới nhất của bệnh viện là con số đúng.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.