Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Ở Bệnh viện Xuyên Á, cắt ruột thừa mổ mở có giá dịch vụ 4.360.000 đồng, mổ nội soi 6.540.000 đồng; giá bảo hiểm y tế khoảng 2,8 triệu đồng. Ca cấp cứu được hưởng bảo hiểm y tế ở bất kỳ cơ sở nào. Bài tính phần tự trả và các khoản ngoài tiền mổ.

Theo bảng giá dịch vụ kỹ thuật 2025 của Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, cắt ruột thừa đơn thuần (mổ mở) có giá dịch vụ 4.360.000 đồng, phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa là 6.540.000 đồng. Giá bảo hiểm y tế của hai kỹ thuật gần như bằng nhau, 2.815.900 và 2.818.700 đồng, nên người dùng thẻ mổ nội soi phải trả thêm phần chênh lệch lớn hơn. Khoản 5 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế cho người bệnh cấp cứu được hưởng bảo hiểm y tế khi khám chữa tại bất kỳ cơ sở nào.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Tiền mổ ruột thừa gồm tiền công phẫu thuật, tiền giường những ngày nằm viện, thuốc, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh trước mổ. Bảng giá bệnh viện chỉ ghi từng khoản riêng, nên con số trong bảng là tiền công phẫu thuật, chưa phải tổng hoá đơn.
Bảng giá dịch vụ kỹ thuật 2025 của Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, cơ sở Củ Chi (TP.HCM), có sáu dòng liên quan tới ruột thừa. Ba kỹ thuật mổ mở gồm cắt ruột thừa đơn thuần, cắt ruột thừa kèm dẫn lưu ổ áp xe và cắt ruột thừa kèm lau rửa ổ bụng, đều có giá 4.360.000 đồng. Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa là 6.540.000 đồng.
Hai dòng còn lại là dẫn lưu áp xe ruột thừa, 5.820.000 đồng, và “các phẫu thuật ruột thừa khác”, 7.710.000 đồng. Bác sĩ chọn kỹ thuật theo tình trạng người bệnh; người bệnh dùng bảng giá để biết trước khoản cần chuẩn bị.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, Bảng giá Dịch vụ kỹ thuật 2025, cơ sở Củ Chi (file Google Sheets đăng tại bvxuyena.com.vn/thong-tin/danh-muc-gia), đọc ngày 13/10/2026. Dòng 1421, 1461, 1462, 1463, 1479, 1633. Tên kỹ thuật chép nguyên văn; cột chênh lệch là cột (7) của bảng giá.
| Kỹ thuật | Giá dịch vụ | Giá BHYT | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Cắt ruột thừa đơn thuần | 4.360.000đ | 2.815.900đ | 1.544.100đ |
| Cắt ruột thừa, dẫn lưu ổ apxe | 4.360.000đ | 2.815.900đ | 1.544.100đ |
| Cắt ruột thừa, lau rửa ổ bụng | 4.360.000đ | 2.815.900đ | 1.544.100đ |
| Dẫn lưu áp xe ruột thừa | 5.820.000đ | 3.142.500đ | 2.677.500đ |
| Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa | 6.540.000đ | 2.818.700đ | 3.721.300đ |
| Các phẫu thuật ruột thừa khác | 7.710.000đ | 2.815.900đ | 4.894.100đ |
Theo giá dịch vụ ở Xuyên Á, mổ nội soi cắt ruột thừa đắt hơn mổ mở 2.180.000 đồng, tức 1,5 lần. Nhưng ở cột bảo hiểm y tế, hai kỹ thuật chỉ cách nhau 2.800 đồng: 2.818.700 so với 2.815.900 đồng.
Điều này có nghĩa là người dùng thẻ bảo hiểm y tế chọn mổ nội soi tại đây gần như tự gánh toàn bộ phần chênh 2.180.000 đồng. Phần chênh lệch người bệnh trả khi mổ nội soi là 3.721.300 đồng, so với 1.544.100 đồng khi mổ mở.
Bảng giá Xuyên Á còn có một chi tiết dễ bỏ qua: mức 4.360.000 đồng của mổ mở ruột thừa trùng đúng với giá phẫu thuật lấy thai lần đầu ở cùng bệnh viện, và 6.540.000 đồng của mổ nội soi trùng với giá mổ lấy thai song thai. Bệnh viện xếp giá theo loại phẫu thuật, không theo tên bệnh.
Có. Khoản 5 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, sau khi Luật số 51/2024/QH15 sửa và có hiệu lực từ 01/07/2025, cho người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng 100% mức hưởng quy định tại khoản 1 khi khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở nào trong trường hợp cấp cứu. Người bệnh không phải lo chuyện đi đúng nơi đăng ký khi phải mổ cấp cứu.
“100% mức hưởng” không có nghĩa là miễn phí. Người lao động thông thường có mức hưởng 80% theo điểm e khoản 1 Điều 22, nên khi cấp cứu vẫn được 80% giá bảo hiểm y tế, giống như đi đúng tuyến. Người thuộc nhóm 100% hay 95% thì được theo mức của nhóm mình.
Khi nhập viện cấp cứu, người bệnh hoặc người nhà nên xuất trình thẻ bảo hiểm y tế, hoặc thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VNeID, càng sớm càng tốt để bệnh viện tính theo giá bảo hiểm ngay từ đầu.
Với thẻ hưởng 80%, mổ mở ruột thừa ở Xuyên Á có phần cùng chi trả 563.180 đồng trên giá bảo hiểm y tế 2.815.900 đồng, cộng 1.544.100 đồng chênh lệch, tổng khoảng 2.107.280 đồng tiền công phẫu thuật. Mổ nội soi là 563.740 đồng cùng chi trả cộng 3.721.300 đồng chênh lệch, tổng khoảng 4.285.040 đồng.
Người có thẻ hưởng 100% chỉ trả phần chênh lệch: 1.544.100 đồng khi mổ mở và 3.721.300 đồng khi mổ nội soi. Đây đều là phép tính của chúng tôi cho riêng tiền công phẫu thuật; giường, thuốc và xét nghiệm tính thêm theo từng dòng.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Phép tính của chúng tôi từ hai cột giá trong Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, Bảng giá Dịch vụ kỹ thuật 2025, cơ sở Củ Chi (file Google Sheets đăng tại bvxuyena.com.vn/thong-tin/danh-muc-gia), đọc ngày 13/10/2026. Mức hưởng theo Luật Bảo hiểm y tế Điều 22 khoản 1 và khoản 5. Chưa gồm giường, thuốc, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
| Kỹ thuật | Không dùng thẻ | Thẻ 80% | Thẻ 100% |
|---|---|---|---|
| Cắt ruột thừa đơn thuần (mổ mở) | 4.360.000đ | 2.107.280đ | 1.544.100đ |
| Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa | 6.540.000đ | 4.285.040đ | 3.721.300đ |
Một ca mổ ruột thừa cấp cứu thường đi qua ít nhất ba dòng tiền trước khi tính giường và thuốc: khám cấp cứu, chẩn đoán hình ảnh và phẫu thuật. Bảng dưới cộng ba dòng đó theo bảng giá Xuyên Á, với chụp cắt lớp vi tính bụng - tiểu khung trên máy 1 tới 32 dãy làm ví dụ chẩn đoán hình ảnh.
Với thẻ hưởng 80% và trường hợp cấp cứu, khám có phần tự trả 118.160 đồng, chụp CT 759.920 đồng gồm 110.020 đồng cùng chi trả và 649.900 đồng chênh lệch. Cộng với tiền công mổ, ca mổ mở có khoảng 2,99 triệu đồng tự trả, ca mổ nội soi khoảng 5,16 triệu đồng.
Ba dòng này là phần tính trước được từ bảng giá. Tiền giường, thuốc, vật tư, xét nghiệm máu và số ngày nằm viện tuỳ từng ca, nên tổng hoá đơn thực tế sẽ cao hơn hai con số trên.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Phép tính của chúng tôi từ hai cột giá trong Bảng giá Dịch vụ kỹ thuật 2025 của Bệnh viện Đa khoa Xuyên Á, cơ sở Củ Chi, đọc ngày 13/10/2026; thẻ hưởng 80% theo Luật Bảo hiểm y tế Điều 22 khoản 1. Chưa gồm giường, thuốc, vật tư, xét nghiệm.
| Tình huống | Không dùng thẻ | Thẻ 80%: người bệnh trả |
|---|---|---|
| Khám cấp cứu + CT bụng - tiểu khung + mổ mở | 5.710.000đ | 2.985.360đ |
| Khám cấp cứu + CT bụng - tiểu khung + mổ nội soi | 7.890.000đ | 5.163.120đ |
Trước mổ, người bệnh thường được khám, làm xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Ở Xuyên Á, khám cấp cứu có giá dịch vụ 150.000 đồng, giá bảo hiểm y tế 39.800 đồng. Chụp cắt lớp vi tính bụng - tiểu khung trên máy 1 tới 32 dãy có giá 1.200.000 đồng, giá bảo hiểm y tế 550.100 đồng.
Sau mổ, mỗi ngày nằm viện là một khoản tiền giường, cộng thuốc và vật tư. Số ngày nằm viện do bác sĩ quyết định theo diễn tiến sau mổ, nên bảng giá không cho biết trước tổng số tiền. Người bệnh nên hỏi bệnh viện giá giường của khoa ngoại và loại phòng trước khi nhận phòng.
Gộp lại, tiền công phẫu thuật chỉ là một phần của hoá đơn. Gia đình nên chuẩn bị thêm cho các khoản đi kèm, và giữ lại hoá đơn, bảng kê chi phí để làm hồ sơ bồi thường nếu có bảo hiểm sức khoẻ.
Mổ ruột thừa có nằm viện thuộc quyền lợi nội trú và phẫu thuật trong phần lớn hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ. Số tiền được trả phụ thuộc hạn mức từng quyền lợi ghi trong hợp đồng, như hạn mức phẫu thuật và hạn mức tiền giường mỗi ngày.
Điều cần kiểm tra đầu tiên là thời gian chờ. Thông tư 67/2023/TT-BTC đặt mức tối đa 90 ngày cho thời gian chờ với các trường hợp bệnh, và trường hợp tai nạn không áp dụng thời gian chờ. Hợp đồng mới ký mà phải mổ trong thời gian chờ thì có thể chưa được trả.
Ở bệnh viện có liên kết bảo lãnh viện phí với doanh nghiệp bảo hiểm, người bệnh có thể không phải ứng trước phần được bảo hiểm. Nơi không có bảo lãnh thì người bệnh trả trước, rồi nộp hồ sơ để được hoàn lại.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.