Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 định nghĩa bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết. Bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm phi nhân thọ là hai loại hình riêng, có định nghĩa riêng.
Theo khoản 13 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết. Luật tách riêng hai loại hình khác: bảo hiểm sức khoẻ cho thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ; và bảo hiểm phi nhân thọ cho thiệt hại tài sản và trách nhiệm dân sự. Ba loại hình này được liệt kê tại Điều 7.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, hiệu lực 01/01/2023, Điều 4 các khoản 13, 14 và 15, đọc trên hethongphapluat.com ngày 30/09/2026. Điều 4 có 29 khoản. Bảng chép phần định nghĩa sau chữ “là”.
| Khoản | Thuật ngữ | Định nghĩa nguyên văn |
|---|---|---|
| 13 | Bảo hiểm nhân thọ | “loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết” |
| 14 | Bảo hiểm phi nhân thọ | “loại hình bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản và những tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba” |
| 15 | Bảo hiểm sức khỏe | “loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe” |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 7, trích nguyên văn từ hethongphapluat.com, đọc ngày 30/09/2026.
| Khoản | Nguyên văn |
|---|---|
| 1 | “Các loại hình bảo hiểm bao gồm: a) Bảo hiểm nhân thọ; b) Bảo hiểm sức khỏe; c) Bảo hiểm phi nhân thọ.” |
| 2 | “Chính phủ quy định chi tiết các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này.” |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 34 và Điều 39, như site đã trích nguyên văn ở bài mua bảo hiểm nhân thọ cho con; Điều 22 khoản 1 như ở bài kê khai sai.
| Câu hỏi | Điều luật | Luật nói gì |
|---|---|---|
| Được mua bảo hiểm nhân thọ cho ai? | Điều 34 khoản 1 | bản thân; vợ, chồng, cha, mẹ, con; anh chị em ruột hoặc người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; người có quyền lợi tài chính hoặc quan hệ lao động |
| Mua cho người khác phần quyền lợi tử vong cần gì? | Điều 39 khoản 1 | người đó đồng ý bằng văn bản, ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng |
| Khi mua phải khai những gì? | Điều 22 khoản 1 | cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm |
Khoản 13 Điều 4 chỉ dùng hai chữ sống hoặc chết. Quyền lợi khi người được bảo hiểm còn sống tới một mốc, hay khi người đó qua đời, là phần cốt lõi của loại hình này. Các quyền lợi về nằm viện, phẫu thuật, bệnh hiểm nghèo thuộc về định nghĩa bảo hiểm sức khoẻ ở khoản 15.
Luật năm 2022 xếp bảo hiểm sức khoẻ ngang hàng với nhân thọ và phi nhân thọ tại Điều 7. Trên thực tế một hợp đồng có thể kèm cả quyền lợi nhân thọ lẫn quyền lợi sức khoẻ, nhưng về mặt luật, mỗi phần thuộc một loại hình.
Khoản 14 định nghĩa phi nhân thọ là bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự với người thứ ba. Bảo hiểm xe máy, ô tô, cháy nổ thuộc nhóm này, khác hẳn với bảo hiểm về tính mạng hay sức khoẻ.
Khoản 2 Điều 7 giao Chính phủ quy định các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với ba loại hình. Tên sản phẩm doanh nghiệp đặt có thể khác nhau, nhưng mỗi sản phẩm phải thuộc một nghiệp vụ cụ thể.
Điều 34 xác định bên mua được mua cho ai. Điều 39 đòi văn bản đồng ý khi mua phần quyền lợi tử vong cho người khác. Điều 22 buộc bên mua khai đầy đủ, trung thực. Ba điều này nằm trong luật, nên áp dụng chung, không phụ thuộc doanh nghiệp bán.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.