BẢO HIỂM SỐtuvanbaohiemso.com
Đang xem nội dung dành cho:Đang xem:
Theo nhu cầu
Chuẩn bị sinh con · Thai sản Sức khoẻ & viện phí gia đình Bảo vệ thu nhập gia đình Đã có hợp đồng, kiểm tra lại
Theo nhóm sản phẩm
Bảo vệ cuộc sống Bảo vệ cuộc sống & tiết kiệm Chăm sóc sức khoẻ & nằm viện Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thai sản rời Tất cả sản phẩm
Khác
Công cụ tính toán Kiến thức Về chúng tôi Liên hệ
Gọi hotline 0777 991 852 Nhắn Zalo

Khi nào công ty bảo hiểm không phải trả tiền?

Điều 40 Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 liệt kê năm trường hợp doanh nghiệp không phải trả tiền bảo hiểm. Khoản 3 của chính điều này buộc họ trả lại giá trị hoàn lại hoặc toàn bộ phí đã đóng.

Tóm tắt

Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, hiệu lực từ 01/01/2023, dành riêng Điều 40 cho các trường hợp doanh nghiệp không phải trả tiền bảo hiểm. Khoản 1 liệt kê năm trường hợp, trong đó bốn trường hợp được nêu đích danh và một trường hợp để hai bên tự thoả thuận. Điều đáng chú ý nằm ở khoản 3: rơi vào năm trường hợp đó thì doanh nghiệp vẫn phải trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng hoặc toàn bộ phí đã đóng. Không phải trả tiền bảo hiểm và giữ luôn tiền là hai chuyện khác nhau. Bài này trích nguyên văn cả ba khoản của Điều 40, khoản 2 Điều 39 và Điều 41. Chúng tôi đối chiếu với danh sách điều bị Luật số 139/2025/QH15 sửa đổi và không tìm thấy dấu hiệu ba điều này bị sửa. Đây là thông tin pháp luật, không phải tư vấn cho trường hợp cụ thể.

Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.

Số liệu — và mỗi con số lấy từ đâu

Năm trường hợp tại khoản 1 Điều 40, nguyên văn

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 40 khoản 1, trích nguyên văn năm điểm a, b, c, d, đ. Câu dẫn của khoản: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp sau đây.

ĐiểmNguyên văn
aNgười được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực
bNgười được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
cNgười được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của chính bản thân người được bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm hoặc người thụ hưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
dNgười được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình
đTrường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

Hai khoản còn lại của Điều 40, nguyên văn

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 40 khoản 2 và khoản 3. Điều 40 có ba khoản; khoản 1 chia năm điểm, khoản 2 và khoản 3 không chia điểm.

KhoảnNguyên văn
2Trường hợp có nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
3Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu bên mua bảo hiểm chết thì số tiền trả lại được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Bốn nhóm người không được giao kết hợp đồng cho trường hợp chết, theo khoản 2 Điều 39

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 39 khoản 2, trích nguyên văn bốn điểm a, b, c, d. Điều 39 có hai khoản.

ĐiểmNguyên văn
aNgười chưa thành niên, trừ trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản
bNgười mất năng lực hành vi dân sự
cNgười có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
dNgười bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Ba khoản của Điều 41 về người thụ hưởng, nguyên văn

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 41 Chỉ định, thay đổi người thụ hưởng. Điều này có ba khoản, không khoản nào chia điểm.

KhoảnNguyên văn
1Bên mua bảo hiểm có quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm.
2Trường hợp có nhiều người thụ hưởng, những người được quyền chỉ định người thụ hưởng theo quy định của Luật này có thể xác định thứ tự hoặc tỷ lệ thụ hưởng.
3Bên mua bảo hiểm có thể thay đổi người thụ hưởng nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm.

Mốc hai năm ở điểm a đếm lại từ đầu sau mỗi lần khôi phục

Điểm a khoản 1 Điều 40 đặt hai mốc song song: kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. Vế thứ hai nối thẳng với khoản 3 Điều 37, điều cho phép các bên thoả thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng đã bị chấm dứt vì không đóng phí, trong thời hạn 02 năm. Như vậy một hợp đồng ký năm 2020, mất hiệu lực năm 2025 rồi khôi phục năm 2026, thì mốc 02 năm của điểm a chạy lại từ năm 2026 chứ không phải từ năm 2020. Đây là hệ quả ít được nói tới của việc để hợp đồng mất hiệu lực rồi khôi phục.

Không phải trả tiền bảo hiểm không đồng nghĩa với giữ luôn tiền

Khoản 3 Điều 40 dùng chữ phải trả. Rơi vào bất kỳ trường hợp nào của khoản 1, doanh nghiệp vẫn phải trả cho bên mua giá trị hoàn lại của hợp đồng hoặc toàn bộ số phí đã đóng, sau khi trừ các chi phí hợp lý nếu có. Ngoại lệ duy nhất là trường hợp ở khoản 2. Luật cũng xử lý tình huống chính bên mua đã chết: số tiền trả lại giải quyết theo pháp luật về thừa kế. Câu chữ này đặt nghĩa vụ hoàn tiền thành mặc định, không phải thành thiện chí.

Một người thụ hưởng gây án thì những người còn lại vẫn được trả

Khoản 2 Điều 40 tách bạch từng người thụ hưởng. Nếu hợp đồng có nhiều người thụ hưởng và một trong số đó cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác. Đây cũng chính là vế loại trừ được dẫn ngược lại ở điểm b và điểm c khoản 1. Hành vi của một người không kéo theo hậu quả cho những người còn lại.

Điểm đ để ngỏ, và đó là chỗ phải đọc hợp đồng

Bốn điểm đầu của khoản 1 nêu đích danh bốn tình huống. Điểm đ thì ghi trường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, không giới hạn số lượng cũng không giới hạn nội dung. Nghĩa là danh sách thật của từng hợp đồng dài hơn năm dòng của luật, và phần dài thêm nằm trong quy tắc điều khoản sản phẩm. Điều 19 của cùng bộ luật buộc doanh nghiệp phải có bằng chứng đã giải thích rõ và bên mua đã hiểu các điều khoản loại trừ, nên phần thoả thuận thêm này không thể chỉ nằm im trong tập tài liệu.

Thay người thụ hưởng cần chữ ký của người được bảo hiểm

Điều 41 phân vai rõ. Khoản 1 cho bên mua quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm. Khoản 2 cho phép xác định thứ tự hoặc tỷ lệ khi có nhiều người. Khoản 3 đặt một điều kiện mà nhiều người không lường: thay đổi người thụ hưởng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm. Với hợp đồng mà bên mua và người được bảo hiểm là hai người khác nhau, việc đổi tên người thụ hưởng không phải quyết định một chiều của người đóng phí.

Bốn nhóm người không mua bảo hiểm tử vong cho được

Khoản 2 Điều 39 chặn việc giao kết hợp đồng nhân thọ hoặc sức khoẻ cho trường hợp chết của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Riêng nhóm đầu có một ngoại lệ: được phép nếu cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý bằng văn bản. Ba nhóm còn lại không có ngoại lệ nào trong câu chữ điều luật.

Những chỗ chúng tôi chưa có số chắc chắn

Câu hỏi thường gặp

Điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 nói doanh nghiệp không phải trả tiền bảo hiểm nếu người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. Sau mốc đó thì điểm a không còn áp dụng. Lưu ý mốc này chạy lại từ đầu mỗi lần hợp đồng được khôi phục hiệu lực.
Không. Khoản 3 Điều 40 buộc doanh nghiệp phải trả cho bên mua giá trị hoàn lại của hợp đồng hoặc toàn bộ số phí đã đóng, sau khi trừ các chi phí hợp lý nếu có, trừ trường hợp ở khoản 2. Nếu chính bên mua đã chết thì số tiền này giải quyết theo pháp luật về thừa kế.
Khoản 3 Điều 41 ghi bên mua bảo hiểm có thể thay đổi người thụ hưởng nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm. Nếu bạn vừa là bên mua vừa là người được bảo hiểm thì đây là chữ ký của chính bạn. Nếu bạn mua cho người khác thì cần văn bản đồng ý của người đó.
Điểm a khoản 2 Điều 39 cấm giao kết hợp đồng nhân thọ hoặc sức khoẻ cho trường hợp chết của người chưa thành niên, trừ trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản. Nghĩa là được, với điều kiện có văn bản đồng ý đó.

Đọc tiếp

Vì sao bảo hiểm từ chối bồi thường?Bồi thườngBệnh có sẵn là gì?Hợp đồngMua bảo hiểm bao lâu mới được chi trả?Hợp đồngXem thêmdong phi tre va khoi phuc hop dongXem thêmly do ho so bi tu choi boi thuongXem thêmdieu khoan loai truSản phẩm và hợp đồngTrang tổng quan

Muốn biết trường hợp của bạn rơi vào đâu?

Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.