Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Điều 40 Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 liệt kê năm trường hợp doanh nghiệp không phải trả tiền bảo hiểm. Khoản 3 của chính điều này buộc họ trả lại giá trị hoàn lại hoặc toàn bộ phí đã đóng.
Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, hiệu lực từ 01/01/2023, dành riêng Điều 40 cho các trường hợp doanh nghiệp không phải trả tiền bảo hiểm. Khoản 1 liệt kê năm trường hợp, trong đó bốn trường hợp được nêu đích danh và một trường hợp để hai bên tự thoả thuận. Điều đáng chú ý nằm ở khoản 3: rơi vào năm trường hợp đó thì doanh nghiệp vẫn phải trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng hoặc toàn bộ phí đã đóng. Không phải trả tiền bảo hiểm và giữ luôn tiền là hai chuyện khác nhau. Bài này trích nguyên văn cả ba khoản của Điều 40, khoản 2 Điều 39 và Điều 41. Chúng tôi đối chiếu với danh sách điều bị Luật số 139/2025/QH15 sửa đổi và không tìm thấy dấu hiệu ba điều này bị sửa. Đây là thông tin pháp luật, không phải tư vấn cho trường hợp cụ thể.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 40 khoản 1, trích nguyên văn năm điểm a, b, c, d, đ. Câu dẫn của khoản: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp sau đây.
| Điểm | Nguyên văn |
|---|---|
| a | Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực |
| b | Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này |
| c | Người được bảo hiểm bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của chính bản thân người được bảo hiểm hoặc bên mua bảo hiểm hoặc người thụ hưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này |
| d | Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình |
| đ | Trường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 40 khoản 2 và khoản 3. Điều 40 có ba khoản; khoản 1 chia năm điểm, khoản 2 và khoản 3 không chia điểm.
| Khoản | Nguyên văn |
|---|---|
| 2 | Trường hợp có nhiều người thụ hưởng, nếu một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. |
| 3 | Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu bên mua bảo hiểm chết thì số tiền trả lại được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 39 khoản 2, trích nguyên văn bốn điểm a, b, c, d. Điều 39 có hai khoản.
| Điểm | Nguyên văn |
|---|---|
| a | Người chưa thành niên, trừ trường hợp cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó đồng ý bằng văn bản |
| b | Người mất năng lực hành vi dân sự |
| c | Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi |
| d | Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 41 Chỉ định, thay đổi người thụ hưởng. Điều này có ba khoản, không khoản nào chia điểm.
| Khoản | Nguyên văn |
|---|---|
| 1 | Bên mua bảo hiểm có quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm. |
| 2 | Trường hợp có nhiều người thụ hưởng, những người được quyền chỉ định người thụ hưởng theo quy định của Luật này có thể xác định thứ tự hoặc tỷ lệ thụ hưởng. |
| 3 | Bên mua bảo hiểm có thể thay đổi người thụ hưởng nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm. |
Điểm a khoản 1 Điều 40 đặt hai mốc song song: kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm khôi phục hiệu lực. Vế thứ hai nối thẳng với khoản 3 Điều 37, điều cho phép các bên thoả thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng đã bị chấm dứt vì không đóng phí, trong thời hạn 02 năm. Như vậy một hợp đồng ký năm 2020, mất hiệu lực năm 2025 rồi khôi phục năm 2026, thì mốc 02 năm của điểm a chạy lại từ năm 2026 chứ không phải từ năm 2020. Đây là hệ quả ít được nói tới của việc để hợp đồng mất hiệu lực rồi khôi phục.
Khoản 3 Điều 40 dùng chữ phải trả. Rơi vào bất kỳ trường hợp nào của khoản 1, doanh nghiệp vẫn phải trả cho bên mua giá trị hoàn lại của hợp đồng hoặc toàn bộ số phí đã đóng, sau khi trừ các chi phí hợp lý nếu có. Ngoại lệ duy nhất là trường hợp ở khoản 2. Luật cũng xử lý tình huống chính bên mua đã chết: số tiền trả lại giải quyết theo pháp luật về thừa kế. Câu chữ này đặt nghĩa vụ hoàn tiền thành mặc định, không phải thành thiện chí.
Khoản 2 Điều 40 tách bạch từng người thụ hưởng. Nếu hợp đồng có nhiều người thụ hưởng và một trong số đó cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp vẫn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác. Đây cũng chính là vế loại trừ được dẫn ngược lại ở điểm b và điểm c khoản 1. Hành vi của một người không kéo theo hậu quả cho những người còn lại.
Bốn điểm đầu của khoản 1 nêu đích danh bốn tình huống. Điểm đ thì ghi trường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, không giới hạn số lượng cũng không giới hạn nội dung. Nghĩa là danh sách thật của từng hợp đồng dài hơn năm dòng của luật, và phần dài thêm nằm trong quy tắc điều khoản sản phẩm. Điều 19 của cùng bộ luật buộc doanh nghiệp phải có bằng chứng đã giải thích rõ và bên mua đã hiểu các điều khoản loại trừ, nên phần thoả thuận thêm này không thể chỉ nằm im trong tập tài liệu.
Điều 41 phân vai rõ. Khoản 1 cho bên mua quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm. Khoản 2 cho phép xác định thứ tự hoặc tỷ lệ khi có nhiều người. Khoản 3 đặt một điều kiện mà nhiều người không lường: thay đổi người thụ hưởng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm. Với hợp đồng mà bên mua và người được bảo hiểm là hai người khác nhau, việc đổi tên người thụ hưởng không phải quyết định một chiều của người đóng phí.
Khoản 2 Điều 39 chặn việc giao kết hợp đồng nhân thọ hoặc sức khoẻ cho trường hợp chết của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Riêng nhóm đầu có một ngoại lệ: được phép nếu cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý bằng văn bản. Ba nhóm còn lại không có ngoại lệ nào trong câu chữ điều luật.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.