Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 tách riêng ba trường hợp: vô hiệu (Điều 25), huỷ bỏ (Điều 22 và 35), đơn phương chấm dứt (Điều 26 và 27). Hậu quả tài chính của ba đường này khác hẳn nhau.
Người ta hay gộp mọi chuyện thành một chữ “huỷ hợp đồng”. Luật thì không. Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 tách thành ba đường riêng, và số tiền bạn nhận lại ở ba đường đó khác nhau rất xa: hợp đồng vô hiệu thì hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; hợp đồng bị huỷ bỏ thì hoàn phí sau khi trừ chi phí hợp lý; hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thì tuỳ căn cứ mà là hoàn phí cho thời gian còn lại hoặc trả giá trị hoàn lại. Bài này trích nguyên văn để bạn tự đối chiếu, không thay cho tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, các Điều 22, 25, 26, 27 và 35. Cột cuối là tóm ý theo đúng câu chữ điều luật; nguyên văn nằm ở các bảng dưới.
| Trường hợp | Điều nào | Hợp đồng bị coi là thế nào | Tiền xử lý ra sao |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng vô hiệu | Điều 25 | không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, coi như chưa từng có | hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường |
| Huỷ bỏ do bên mua cố ý khai sai | Điều 22 khoản 2 | bị huỷ bỏ | hoàn lại phí đã đóng sau khi trừ đi các chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng |
| Huỷ bỏ do doanh nghiệp cố ý khai sai | Điều 22 khoản 3 | bị huỷ bỏ | được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng — không có mệnh đề trừ chi phí hợp lý |
| Huỷ bỏ trong 21 ngày cân nhắc | Điều 35 | bị huỷ bỏ | hoàn lại phí đã đóng sau khi trừ chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng |
| Đơn phương chấm dứt | Điều 26 và 27 | có hiệu lực bình thường, chỉ dừng từ thời điểm chấm dứt về sau | tuỳ căn cứ: hoàn phí cho thời gian còn lại, hoặc trả giá trị hoàn lại — xem hai bảng dưới |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 26. Câu dẫn của điều: Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp sau đây. Bốn trường hợp được đánh số khoản, không chia thành điểm a, b, c.
| Khoản | Nguyên văn |
|---|---|
| 1 | Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí; |
| 2 | Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, bên mua bảo hiểm không chấp nhận yêu cầu về thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm quy định tại Điều 23 của Luật này; |
| 3 | Người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này; |
| 4 | Bên mua bảo hiểm không đồng ý chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 4 Điều 92 của Luật này. |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 27 khoản 1 điểm a và khoản 3. Hai đoạn này áp dụng cho trường hợp chấm dứt theo khoản 1 Điều 26, tức không đóng hoặc không đóng đủ phí.
| Vị trí | Nguyên văn |
|---|---|
| Khoản 1 điểm a | Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm; |
| Khoản 3 | Trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 của Luật này, đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có giá trị hoàn lại, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Đối chiếu dẫn chiếu giữa Điều 26 và Điều 27 của Luật số 08/2022/QH15
| Căn cứ chấm dứt | Hậu quả áp dụng | Nghĩa là |
|---|---|---|
| Khoản 1 Điều 26 — không đóng hoặc không đóng đủ phí | khoản 1 và khoản 3 Điều 27 | nhân thọ có giá trị hoàn lại thì được trả giá trị hoàn lại; nhân thọ và sức khoẻ cá nhân không phải đóng nốt phí |
| Khoản 2 Điều 26 — không chấp nhận thay đổi mức độ rủi ro | khoản 2 và khoản 3 Điều 27 | hoàn phí cho thời gian còn lại theo thỏa thuận trong hợp đồng, và nhân thọ có giá trị hoàn lại thì được trả giá trị hoàn lại |
| Khoản 3 Điều 26 — không bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm | khoản 2 Điều 27 | hoàn phí cho thời gian còn lại theo thỏa thuận. Không có quy định trả giá trị hoàn lại cho trường hợp này |
| Khoản 4 Điều 26 — không đồng ý chuyển giao danh mục | khoản 4 Điều 27 | nhận lại giá trị hoàn lại hoặc phí đã đóng tương ứng thời gian còn lại, phù hợp với từng sản phẩm |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 25 khoản 2. Khoản 1 của điều này liệt kê 11 trường hợp vô hiệu, đánh từ điểm a tới điểm l.
| Nguyên văn |
|---|
| Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. |
Đây là câu nhiều người muốn biết nhất, và câu chữ điều luật khá rõ. Điểm a khoản 1 Điều 27 nói bên mua vẫn phải đóng đủ phí đến thời điểm chấm dứt, rồi thêm ngay một vế loại trừ: quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm. Nghĩa là người mua nhân thọ hoặc bảo hiểm sức khoẻ cá nhân mà ngừng đóng thì không bị buộc đóng nốt. Nghĩa vụ đóng đủ chỉ áp cho phi nhân thọ và cho hợp đồng nhóm. Rất nhiều bài viết cắt mất vế này.
Khoản 3 Điều 27 dùng chữ phải trả, tức là nghĩa vụ của doanh nghiệp chứ không phải lựa chọn. Nhưng câu đó có hai vế điều kiện không được bỏ. Thứ nhất, chỉ với hợp đồng nhân thọ có giá trị hoàn lại; hợp đồng mới đóng vài năm đầu thường chưa tích luỹ được giá trị hoàn lại, và khi đó con số là 0 vì hợp đồng chưa có giá trị, không phải vì luật cho doanh nghiệp giữ tiền. Thứ hai, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, tức luật để ngỏ cho hợp đồng quy định khác đi. Muốn biết con số của mình thì phải mở đúng bảng giá trị hoàn lại trong hợp đồng.
Điều 25 khoản 2 viết hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Coi như chưa từng tồn tại. Hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận: doanh nghiệp trả lại phí đã thu, còn bên mua trả lại phần đã nhận nếu từng được chi trả. Cơ chế này khác hẳn giá trị hoàn lại, và Điều 25 không hề dùng cụm từ đó. Ai nói hợp đồng vô hiệu thì được nhận giá trị hoàn lại là đang trộn hai chế định.
Vế cuối khoản 2 Điều 25 viết trung tính. Bên có lỗi có thể là doanh nghiệp, mà cũng có thể là bên mua — ví dụ trường hợp tại điểm c khoản 1, khi bên mua biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra rồi mà vẫn ký. Đừng đọc câu này thành nghĩa vụ một chiều của công ty.
Điều 26 chỉ liệt kê bốn căn cứ, và cả bốn đều xuất phát từ một hành vi hoặc tình huống cụ thể: không đóng phí, không chấp nhận thay đổi mức độ rủi ro, không bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm, không đồng ý chuyển giao danh mục. Trường hợp tôi đơn giản là không muốn duy trì nữa không nằm trong điều này. Quyền dừng trong 21 ngày đầu thì nằm ở Điều 35, một điều khác.
Chi tiết nhỏ nhưng hữu ích khi đọc tài liệu người khác viết. Bốn trường hợp của Điều 26 được đánh số 1, 2, 3, 4 ở cấp khoản. Gặp trích dẫn dạng điểm a khoản 1 Điều 26 thì nên kiểm lại nguồn, vì tra theo cách đó sẽ không ra. Tương tự, Điều 25 khoản 1 có 11 điểm đánh a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l — theo lối đánh chữ cái tiếng Việt, không có điểm f và không có điểm j.
Khoản 2 Điều 27 gắn cụm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm vào cả nghĩa vụ hoàn phí lẫn nghĩa vụ chi trả. Khoản 3 cũng kết bằng trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Nghĩa là ở những chỗ liên quan trực tiếp tới số tiền, luật đẩy về hợp đồng. Trước khi tranh luận dựa trên luật, nên đọc chính hợp đồng của mình trước.
Không có tỷ lệ phần trăm, không có số ngày, không có mốc hoàn 100%. Khoản 1 Điều 26 chỉ nói sau thời gian gia hạn đóng phí mà không định nghĩa thời gian đó dài bao nhiêu. Nếu ai đưa cho bạn một con số cụ thể và bảo là luật quy định, hãy hỏi con số đó nằm ở điều nào.
Một: xác định mình đang ở đường nào trong ba đường — vô hiệu, huỷ bỏ, hay đơn phương chấm dứt — vì số tiền nhận lại khác nhau. Hai: mở bảng giá trị hoàn lại trong chính hợp đồng để biết con số của năm hợp đồng hiện tại, đừng ước lượng. Ba: hỏi doanh nghiệp bằng văn bản về số tiền sẽ nhận và căn cứ tính, rồi đối chiếu với điều khoản trước khi ký bất kỳ giấy tờ nào.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.