BẢO HIỂM SỐtuvanbaohiemso.com
Đang xem nội dung dành cho:Đang xem:
Theo nhu cầu
Chuẩn bị sinh con · Thai sản Sức khoẻ & viện phí gia đình Bảo vệ thu nhập gia đình Đã có hợp đồng, kiểm tra lại
Theo nhóm sản phẩm
Bảo vệ cuộc sống Bảo vệ cuộc sống & tiết kiệm Chăm sóc sức khoẻ & nằm viện Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thai sản rời Tất cả sản phẩm
Khác
Công cụ tính toán Kiến thức Về chúng tôi Liên hệ
Gọi hotline 0777 991 852 Nhắn Zalo

Nghỉ ốm dài ngày, bảo hiểm xã hội trả bao nhiêu?

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 cho nghỉ ốm hưởng 75% tối đa 30 đến 70 ngày một năm, tuỳ số năm đã đóng. Hết số ngày đó, chỉ bệnh thuộc danh mục dài ngày mới được hưởng tiếp, ở mức 50 đến 65%.

Tóm tắt

Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/07/2025, cho nghỉ ốm tối đa 30 đến 70 ngày một năm ở mức 75%. Số ngày cụ thể phụ thuộc vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và vào điều kiện làm việc. Người làm việc trong điều kiện bình thường và đã đóng dưới 15 năm được 30 ngày. Đây là con số ít người biết, vì phần lớn bài viết chỉ nhắc tới mức 75% mà không nhắc tới trần ngày. Hết số ngày đó mà vẫn phải điều trị thì chỉ người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành mới được hưởng tiếp, và mức tụt xuống 50 đến 65%. Bài này dẫn các Điều 42 đến 46 của Luật, kèm nguyên văn những khoản quan trọng nhất. Đây là thông tin pháp luật, không phải tư vấn cho trường hợp cụ thể.

Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.

Số liệu — và mỗi con số lấy từ đâu

Số ngày tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm, theo Điều 43 khoản 1

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 43 khoản 1 điểm a và điểm b. Năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12. Số ngày tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộcĐiều kiện làm việc bình thườngNghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn
Dưới 15 năm30 ngày40 ngày
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm40 ngày50 ngày
Từ đủ 30 năm trở lên60 ngày70 ngày

Mức trợ cấp ở từng giai đoạn, theo Điều 45

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 45 khoản 2 và khoản 3. Tỷ lệ tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 45.

Giai đoạnĐiều khoảnMức hưởng
Trong số ngày của khoản 1 Điều 43, và thời gian chăm con ốm theo Điều 44Điều 45 khoản 275%
Hưởng tiếp do bệnh thuộc danh mục dài ngày, đã đóng từ đủ 30 năm trở lênĐiều 45 khoản 3 điểm a65%
Hưởng tiếp do bệnh thuộc danh mục dài ngày, đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 nămĐiều 45 khoản 3 điểm b55%
Hưởng tiếp do bệnh thuộc danh mục dài ngày, đã đóng dưới 15 nămĐiều 45 khoản 3 điểm c50%

Bốn trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau, theo Điều 42 khoản 2

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 42 khoản 2, trích nguyên văn bốn điểm a, b, c, d.

ĐiểmNguyên văn
aTự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình
bSử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cTrong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
dTrong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

Số ngày dưỡng sức tối đa sau khi ốm đau, theo Điều 46 khoản 2

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 46 khoản 2 điểm a, b, c. Điều kiện cần có ở khoản 1: đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, và trong khoảng 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ mà sức khỏe chưa phục hồi.

Trường hợpSố ngày tối đa
Sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày10 ngày
Sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật07 ngày
Trường hợp khác05 ngày

Ba mươi ngày là mức của người đóng dưới 15 năm

Điều 43 khoản 1 điểm a đặt ba mốc cho người làm việc trong điều kiện bình thường. Đóng dưới 15 năm thì 30 ngày, từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm thì 40 ngày, từ đủ 30 năm trở lên thì 60 ngày. Điểm b nâng mỗi mốc lên 10 ngày cho người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Số ngày này tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Một năm ở đây là từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, không phải 12 tháng kể từ ngày nghỉ đầu tiên.

Hết số ngày đó mà vẫn phải điều trị thì sao

Điều 43 khoản 2 chỉ mở tiếp cho một nhóm. Nguyên văn: Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Nghĩa là bệnh không nằm trong danh mục ấy thì hết ngày là hết trợ cấp. Bệnh nằm trong danh mục thì được hưởng tiếp, nhưng mức tụt từ 75% xuống 65%, 55% hoặc 50% tuỳ thời gian đã đóng. Khoản 2 không đặt trần cho giai đoạn hưởng tiếp này.

Một ngày trợ cấp bằng lương tháng chia cho 24

Điều 45 khoản 5 ghi rõ cách chia. Mức một ngày bằng mức theo tháng chia cho 24 ngày, không phải chia cho 30. Mức nửa ngày bằng một nửa mức một ngày. Nghỉ dưới nửa ngày tính là nửa ngày, từ nửa ngày đến dưới một ngày tính là một ngày. Căn cứ tính là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc, theo khoản 1 điểm a. Người nghỉ ngay trong tháng đầu tiên tham gia thì lấy tiền lương của chính tháng đó, theo điểm b.

Chăm con ốm tính riêng, cha và mẹ đều được

Điều 44 khoản 1 cho tối đa 20 ngày một năm nếu con dưới 03 tuổi, tối đa 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Luật ghi rõ là cho mỗi con, nên nhà hai con nhỏ thì hai lượt tính riêng. Khoản 2 nói cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mỗi người hưởng theo khoản 1, tức hai người không phải chia nhau một suất. Mức hưởng của thời gian này vẫn là 75%, theo khoản 2 Điều 45.

Dưỡng sức: khoản 1 nói tối đa 10 ngày, khoản 2 chia lại thành ba mức

Điều 46 khoản 1 cho nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày một năm, với điều kiện trong năm đã nghỉ ốm từ đủ 30 ngày trở lên và sức khỏe chưa phục hồi trong vòng 30 ngày kể từ khi hết thời gian nghỉ. Khoản 2 sau đó thu hẹp: 10 ngày chỉ dành cho người ốm do bệnh cần chữa trị dài ngày, 07 ngày cho người vừa phẫu thuật, 05 ngày cho các trường hợp khác. Thời gian này tính liên tục, kể cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần, khác với cách tính ở Điều 43. Mức hưởng một ngày bằng 30% mức tham chiếu, theo khoản 3.

Luật đang được đề nghị sửa

Chiều 10/09/2026, Thường trực Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội họp thẩm tra sơ bộ Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024. Theo tờ trình do Thứ trưởng Bộ Nội vụ Nguyễn Mạnh Khương đọc, dự thảo gồm 3 điều và không thay đổi phạm vi điều chỉnh. Nội dung sửa liên quan tới sắp xếp tổ chức bộ máy, tới chế độ chính sách bảo hiểm xã hội và tới việc đầu tư quỹ. Tài liệu chúng tôi đọc được cho thấy đây mới là dự thảo ở bước thẩm tra sơ bộ. Các con số trong bài này lấy theo bản Luật số 41/2024/QH15 đang có hiệu lực.

Những chỗ chúng tôi chưa có số chắc chắn

Câu hỏi thường gặp

Khoản 2 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định mức 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, áp cho thời gian nghỉ trong số ngày của khoản 1 Điều 43 và cho thời gian chăm con ốm theo Điều 44. Mức một ngày tính bằng mức theo tháng chia cho 24 ngày, theo khoản 5 Điều 45.
Nếu bạn làm việc trong điều kiện bình thường: 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm, 40 ngày nếu từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 60 ngày nếu từ đủ 30 năm trở lên. Nếu làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì lần lượt là 40, 50 và 70 ngày. Đây là ngày làm việc, không kể lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
Chỉ khi bệnh của bạn thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Khi đó khoản 2 Điều 43 cho hưởng tiếp, nhưng mức áp theo khoản 3 Điều 45, tức 65% nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên, 55% nếu từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm, và 50% nếu dưới 15 năm. Bệnh không thuộc danh mục thì hết ngày là hết trợ cấp.
Điều 44 cho tối đa 20 ngày một năm cho mỗi con dưới 03 tuổi và tối đa 15 ngày cho mỗi con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Khoản 2 nói nếu cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mỗi người được hưởng theo khoản 1, nên hai người không chia nhau một suất.

Đọc tiếp

Người nhà nằm viện, được nghỉ làm mấy ngày có lương?Bảo vệ thu nhậpNghỉ thai sản được mấy tháng, hưởng bao nhiêu tiền?Bảo vệ thu nhậpSảy thai được nghỉ bao lâu, khám thai được nghỉ mấy ngày?Bảo vệ thu nhậpXem thêmbhyt khong chi tra nhung giXem thêmchi phi dieu tri ung thuXem thêmgia mot ngay giuong 11 benh vienBảo vệ thu nhậpTrang tổng quan

Muốn biết trường hợp của bạn rơi vào đâu?

Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.