Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Sinh con thông thường, hồ sơ thai sản chỉ cần bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Bảng giấy tờ cho chín trường hợp theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Với ca sinh con thông thường, người mẹ chỉ cần nộp một trong ba giấy: bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Giấy ra viện không nằm trong danh sách bắt buộc của trường hợp này. Giấy tờ khác chỉ phát sinh khi có tình huống riêng như phải dưỡng thai, điều trị vô sinh, mẹ không đủ sức khoẻ chăm con. Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 liệt kê đủ 9 khoản, bảng dưới đây gom lại theo từng trường hợp.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 61 (09 khoản), đọc nguyên văn trên hethongphapluat.com ngày 02/10/2026. Cột giấy tờ tóm tắt lại câu chữ của luật; tên giấy tờ giữ nguyên.
| Trường hợp | Giấy tờ cần nộp | Điều 61 |
|---|---|---|
| Mẹ sinh con, không có tình huống đặc biệt | Bản sao giấy khai sinh, hoặc trích lục khai sinh, hoặc bản sao giấy chứng sinh của con | khoản 1 |
| Phải nghỉ dưỡng thai trước khi sinh | Thêm giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc phải nghỉ việc để dưỡng thai | khoản 1 điểm d |
| Có thai nhờ điều trị vô sinh | Thêm giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh | khoản 1 điểm a |
| Mẹ không còn đủ sức khoẻ chăm con sau sinh | Thêm văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ | khoản 1 điểm c |
| Con chết khi chưa có giấy chứng sinh, hoặc thai từ 22 tuần chết | Một trong các giấy: tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện có thông tin con chết hoặc thai chết, giấy báo tử của con, xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu con chết trong 24 giờ | khoản 2 |
| Khám thai, sảy thai, phá thai, thực hiện biện pháp tránh thai theo Điều 57 | Nội trú: giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Ngoại trú: giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội | khoản 3 |
| Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi | Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con | khoản 4 |
| Chồng khi vợ sinh con | Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh; thêm văn bản của cơ sở y tế nếu sinh mổ hoặc sinh dưới 32 tuần mà giấy chứng sinh không ghi | khoản 5 |
| Giấy tờ do nước ngoài cấp | Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực, và được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ khi điều ước quốc tế quy định khác | khoản 8 |
Một sản phụ vừa sinh mổ thường lo phải gom đủ giấy ra viện, đơn thuốc, hoá đơn. Khoản 1 Điều 61 không đòi những giấy đó. Hồ sơ của người mẹ sinh con là bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Có một trong ba là đủ.
Luật đặt giấy chứng sinh ngang hàng với giấy khai sinh. Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi sinh cấp. Nộp sớm thì thời hạn 07 ngày làm việc của công ty và của cơ quan bảo hiểm xã hội bắt đầu chạy sớm.
Chồng được nghỉ dài hơn khi vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần. Vì vậy khoản 5 Điều 61 yêu cầu thêm văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nếu giấy chứng sinh không thể hiện hai thông tin này. Nên xem kỹ giấy chứng sinh trước khi xin thêm giấy ở bệnh viện.
Khoản 3 tách theo cách điều trị. Nằm viện thì nộp giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án. Điều trị ngoại trú thì nộp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, loại giấy bác sĩ cấp khi cho nghỉ.
Theo Điều 62, người đang đi làm nộp hồ sơ cho công ty, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản. Người đã thôi việc trước khi sinh thì nộp thẳng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.