BẢO HIỂM SỐtuvanbaohiemso.com
Đang xem nội dung dành cho:Đang xem:
Theo nhu cầu
Chuẩn bị sinh con · Thai sản Sức khoẻ & viện phí gia đình Bảo vệ thu nhập gia đình Đã có hợp đồng, kiểm tra lại
Theo nhóm sản phẩm
Bảo vệ cuộc sống Bảo vệ cuộc sống & tiết kiệm Chăm sóc sức khoẻ & nằm viện Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thai sản rời Tất cả sản phẩm
Khác
Công cụ tính toán Kiến thức Về chúng tôi Liên hệ
Gọi hotline 0777 991 852 Nhắn Zalo

Đại lý bảo hiểm được hoa hồng bao nhiêu phần trăm?

Bộ Tài chính đặt trần hoa hồng theo từng nghiệp vụ, từng năm hợp đồng và từng phương thức nộp phí. Cao nhất là 40% ở năm đầu, thấp nhất là 5%. Bảo hiểm sức khoẻ có một mức phẳng 20%.

Tóm tắt

Hoa hồng đại lý không do doanh nghiệp tự đặt bao nhiêu cũng được. Điều 51 Thông tư 67/2023/TT-BTC đặt trần cho từng nghiệp vụ, và Thông tư 96/2026/TT-BTC ban hành ngày 02/7/2026 sửa lại bảng này, áp dụng cho hợp đồng nhân thọ cá nhân từ 01/01/2027. Mức cao nhất là 40% cho năm hợp đồng đầu tiên của bảo hiểm tử kỳ và trọn đời nộp phí định kỳ. Thấp nhất trong bảng là 5%. Bảo hiểm sức khoẻ có một mức phẳng 20%. Đây là trần pháp lý, không phải mức một đại lý cụ thể được nhận.

Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.

Số liệu — và mỗi con số lấy từ đâu

Trần hoa hồng cho hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân, áp dụng từ 01/01/2027

Nguồn thứ ba — chưa được bệnh viện xác nhận  Nguồn: Thông tư 96/2026/TT-BTC ngày 02/7/2026 của Bộ Tài chính, sửa tiết a điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 Thông tư 67/2023/TT-BTC. Chúng tôi đọc bảng này qua bản trên thuvienphapluat.vn và đối chiếu với bản Thông tư 67 trên hethongphapluat.com ngày 25/09/2026; các con số ở hai nơi trùng nhau. Chưa đối chiếu được với bản PDF có chữ ký.

Nghiệp vụ bảo hiểmThời hạn hợp đồngNộp phí định kỳ: năm 1 / năm 2 / năm tiếp theoNộp phí một lần
Tử kỳ, Trọn đờitrên 1 năm40% / 20% / 15%15%
Sinh kỳ, Trả tiền định kỳ, Hỗn hợptrên 1 năm tới 10 năm25% / 7% / 5%5%
Sinh kỳ, Trả tiền định kỳ, Hỗn hợptrên 10 năm30% / 20% / 10%7%
Liên kết chung, Liên kết đơn vịtrên 1 năm30% / 20% / 10%7%
Mọi nghiệp vụ trong nhóm trêntừ 1 năm trở xuống, và 1 năm tái tục hàng năm20%20%

Trần hoa hồng cho hợp đồng thuộc bảo hiểm sức khoẻ

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, điểm 3.3 khoản 3 Điều 51, trích nguyên văn.

Nhóm hợp đồngNguyên văn
Bảo hiểm sức khoẻ“Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe: 20%”

Thưởng và hỗ trợ đại lý là khoản thứ hai, có trần riêng

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, khoản 2 Điều 52, trích nguyên văn điểm a và điểm b.

ĐiểmNguyên văn
a“Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác của đại lý trong mỗi năm tài chính không vượt quá tổng giá trị của 20% phí bảo hiểm thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm và 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu thực tế thu được đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm.”
b“Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác trong mỗi năm tài chính không vượt quá 7% phí bảo hiểm tái tục thực tế thu được trong năm.”

Hai văn bản đang chi phối bảng trần, và mốc thời gian của từng cái

Số chính thức bệnh viện công bố  Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023. Thông tin về Thông tư 96/2026/TT-BTC lấy từ trang văn bản của Chính phủ vanban.chinhphu.vn, đọc ngày 25/09/2026.

Văn bảnNgày ban hànhVai trò
Thông tư 67/2023/TT-BTC02/11/2023đặt bảng trần gốc tại Điều 51, và trần thưởng hỗ trợ tại Điều 52
Thông tư 96/2026/TT-BTC, Thứ trưởng Lê Tấn Cận ký02/7/2026sửa bảng trần nhân thọ cá nhân, phần này áp dụng từ 01/01/2027

Hoa hồng là khoản doanh nghiệp chi ra, không phải khoản cộng thêm vào phí

Khoản 1 Điều 51 ghi nguyên văn: doanh nghiệp bảo hiểm “trả hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều này cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm mang lại dịch vụ”. Câu chữ nói rõ chiều tiền: từ doanh nghiệp sang đại lý. Người mua không trả thêm một khoản riêng tên là hoa hồng.

Mọi dòng trong bảng đều giảm dần theo năm hợp đồng

Tử kỳ và trọn đời đi 40% rồi 20% rồi 15%. Hỗn hợp trên 10 năm đi 30% rồi 20% rồi 10%. Hỗn hợp từ 10 năm trở xuống đi 25% rồi 7% rồi 5%. Không dòng nào tăng lên hay đi ngang. Nghĩa là phần lớn thu nhập của đại lý từ một hợp đồng rơi vào năm đầu tiên.

Nộp phí một lần có trần thấp hơn hẳn nộp phí định kỳ

Cùng nghiệp vụ tử kỳ và trọn đời, năm đầu nộp định kỳ trần 40% còn nộp một lần trần 15%. Cùng nghiệp vụ liên kết, 30% so với 7%. Cùng nhóm hỗn hợp từ 10 năm trở xuống, 25% so với 5%. Khoảng cách này lớn hơn nhiều người tưởng.

Hợp đồng dài hơn mười năm có trần cao hơn hợp đồng ngắn hơn, dù cùng nghiệp vụ

Ba nghiệp vụ sinh kỳ, trả tiền định kỳ và hỗn hợp nằm ở hai dòng khác nhau chỉ vì thời hạn. Dưới mốc mười năm là 25% rồi 7% rồi 5%. Trên mốc mười năm là 30% rồi 20% rồi 10%. Riêng năm hợp đồng thứ hai chênh nhau gần ba lần.

Liên kết chung và liên kết đơn vị đi chung một dòng với hỗn hợp dài hạn

Cả hai nghiệp vụ liên kết đầu tư nhận trần 30% rồi 20% rồi 10% khi nộp phí định kỳ, và 7% khi nộp một lần, đúng bằng nhóm hỗn hợp trên mười năm. Bảng không tách riêng liên kết đơn vị khỏi liên kết chung.

Bảo hiểm sức khoẻ chỉ có một mức phẳng

Điểm 3.3 khoản 3 Điều 51 ghi đúng một con số: 20%. Không chia theo năm hợp đồng, không chia theo phương thức nộp phí, không chia theo thời hạn. Đây là nhóm có quy định gọn nhất trong cả điều.

Thưởng và hỗ trợ là khoản thứ hai, và tính theo năm tài chính chứ không theo hợp đồng

Điều 52 khoản 2 đặt trần riêng: 20% phí thực thu của hợp đồng từ một năm trở xuống, 30% phí khai thác năm đầu của hợp đồng trên một năm, và 7% phí tái tục thực thu. Cả ba con số tính trên tổng của một năm tài chính, không tính trên từng hợp đồng. Đây là lý do không cộng thẳng con số này vào tỷ lệ hoa hồng của một hợp đồng cụ thể.

Đây là trần, không phải mức thực tế

Thông tư đặt mức tối đa. Doanh nghiệp tự quyết mức thực trả trong giới hạn đó, và mức thực trả không được công bố. Con số trong bảng cho biết pháp luật cho phép tới đâu, không cho biết một đại lý cụ thể nhận bao nhiêu.

Ba câu đáng hỏi khi đọc bảng này

Một, hợp đồng đang cân nhắc thuộc nghiệp vụ nào trong bảng, vì trần chênh nhau nhiều lần giữa các nghiệp vụ. Hai, thời hạn hợp đồng nằm trên hay dưới mốc mười năm, vì đúng mốc đó chia đôi bảng. Ba, nộp phí định kỳ hay một lần, vì hai cột cho hai con số rất khác nhau.

Những chỗ chúng tôi chưa có số chắc chắn

Câu hỏi thường gặp

Khoản 1 Điều 51 Thông tư 67/2023/TT-BTC ghi rõ doanh nghiệp bảo hiểm là bên trả hoa hồng cho đại lý. Đây không phải khoản người mua nộp riêng.
40%, dành cho năm hợp đồng đầu tiên của bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm trọn đời có thời hạn trên một năm, nộp phí định kỳ. Đây là mức trần, không phải mức thực trả.
Vì bảng chia theo thời hạn hợp đồng. Ba nghiệp vụ sinh kỳ, trả tiền định kỳ và hỗn hợp có một dòng cho hợp đồng tới mười năm và một dòng cho hợp đồng trên mười năm.
Phần bảng trần cho hợp đồng nhân thọ cá nhân áp dụng từ 01/01/2027, theo Thông tư 96/2026/TT-BTC ban hành ngày 02/7/2026.

Đọc tiếp

Vì sao bảo hiểm từ chối bồi thường?Bồi thườngBệnh có sẵn là gì?Hợp đồngMua bảo hiểm bao lâu mới được chi trả?Hợp đồngXem thêmvay ngan hang co phai mua bao hiem khongXem thêm21 ngay can nhac hop dong bao hiemXem thêmke khai sai khi mua bao hiemSản phẩm và hợp đồngTrang tổng quan

Muốn biết trường hợp của bạn rơi vào đâu?

Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.