Chọn một mục để chúng tôi hiển thị đúng thông tin bạn cần — thay vì bắt bạn đọc hết mọi thứ.
Bộ Tài chính đặt trần hoa hồng theo từng nghiệp vụ, từng năm hợp đồng và từng phương thức nộp phí. Cao nhất là 40% ở năm đầu, thấp nhất là 5%. Bảo hiểm sức khoẻ có một mức phẳng 20%.
Hoa hồng đại lý không do doanh nghiệp tự đặt bao nhiêu cũng được. Điều 51 Thông tư 67/2023/TT-BTC đặt trần cho từng nghiệp vụ, và Thông tư 96/2026/TT-BTC ban hành ngày 02/7/2026 sửa lại bảng này, áp dụng cho hợp đồng nhân thọ cá nhân từ 01/01/2027. Mức cao nhất là 40% cho năm hợp đồng đầu tiên của bảo hiểm tử kỳ và trọn đời nộp phí định kỳ. Thấp nhất trong bảng là 5%. Bảo hiểm sức khoẻ có một mức phẳng 20%. Đây là trần pháp lý, không phải mức một đại lý cụ thể được nhận.
Người viết: Lien Tran - Đại lý AIA. Bài rà soát lần gần nhất ngày 14/09/2026.
Nguồn thứ ba — chưa được bệnh viện xác nhận Nguồn: Thông tư 96/2026/TT-BTC ngày 02/7/2026 của Bộ Tài chính, sửa tiết a điểm 3.2 khoản 3 Điều 51 Thông tư 67/2023/TT-BTC. Chúng tôi đọc bảng này qua bản trên thuvienphapluat.vn và đối chiếu với bản Thông tư 67 trên hethongphapluat.com ngày 25/09/2026; các con số ở hai nơi trùng nhau. Chưa đối chiếu được với bản PDF có chữ ký.
| Nghiệp vụ bảo hiểm | Thời hạn hợp đồng | Nộp phí định kỳ: năm 1 / năm 2 / năm tiếp theo | Nộp phí một lần |
|---|---|---|---|
| Tử kỳ, Trọn đời | trên 1 năm | 40% / 20% / 15% | 15% |
| Sinh kỳ, Trả tiền định kỳ, Hỗn hợp | trên 1 năm tới 10 năm | 25% / 7% / 5% | 5% |
| Sinh kỳ, Trả tiền định kỳ, Hỗn hợp | trên 10 năm | 30% / 20% / 10% | 7% |
| Liên kết chung, Liên kết đơn vị | trên 1 năm | 30% / 20% / 10% | 7% |
| Mọi nghiệp vụ trong nhóm trên | từ 1 năm trở xuống, và 1 năm tái tục hàng năm | 20% | 20% |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, điểm 3.3 khoản 3 Điều 51, trích nguyên văn.
| Nhóm hợp đồng | Nguyên văn |
|---|---|
| Bảo hiểm sức khoẻ | “Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc bảo hiểm sức khỏe: 20%” |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC, khoản 2 Điều 52, trích nguyên văn điểm a và điểm b.
| Điểm | Nguyên văn |
|---|---|
| a | “Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác của đại lý trong mỗi năm tài chính không vượt quá tổng giá trị của 20% phí bảo hiểm thực tế thu được của các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và 01 năm tái tục hàng năm và 30% phí bảo hiểm khai thác năm đầu thực tế thu được đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm.” |
| b | “Tổng các khoản thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác trong mỗi năm tài chính không vượt quá 7% phí bảo hiểm tái tục thực tế thu được trong năm.” |
Số chính thức bệnh viện công bố Nguồn: Thông tư 67/2023/TT-BTC ngày 02/11/2023. Thông tin về Thông tư 96/2026/TT-BTC lấy từ trang văn bản của Chính phủ vanban.chinhphu.vn, đọc ngày 25/09/2026.
| Văn bản | Ngày ban hành | Vai trò |
|---|---|---|
| Thông tư 67/2023/TT-BTC | 02/11/2023 | đặt bảng trần gốc tại Điều 51, và trần thưởng hỗ trợ tại Điều 52 |
| Thông tư 96/2026/TT-BTC, Thứ trưởng Lê Tấn Cận ký | 02/7/2026 | sửa bảng trần nhân thọ cá nhân, phần này áp dụng từ 01/01/2027 |
Khoản 1 Điều 51 ghi nguyên văn: doanh nghiệp bảo hiểm “trả hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại khoản 3 Điều này cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm mang lại dịch vụ”. Câu chữ nói rõ chiều tiền: từ doanh nghiệp sang đại lý. Người mua không trả thêm một khoản riêng tên là hoa hồng.
Tử kỳ và trọn đời đi 40% rồi 20% rồi 15%. Hỗn hợp trên 10 năm đi 30% rồi 20% rồi 10%. Hỗn hợp từ 10 năm trở xuống đi 25% rồi 7% rồi 5%. Không dòng nào tăng lên hay đi ngang. Nghĩa là phần lớn thu nhập của đại lý từ một hợp đồng rơi vào năm đầu tiên.
Cùng nghiệp vụ tử kỳ và trọn đời, năm đầu nộp định kỳ trần 40% còn nộp một lần trần 15%. Cùng nghiệp vụ liên kết, 30% so với 7%. Cùng nhóm hỗn hợp từ 10 năm trở xuống, 25% so với 5%. Khoảng cách này lớn hơn nhiều người tưởng.
Ba nghiệp vụ sinh kỳ, trả tiền định kỳ và hỗn hợp nằm ở hai dòng khác nhau chỉ vì thời hạn. Dưới mốc mười năm là 25% rồi 7% rồi 5%. Trên mốc mười năm là 30% rồi 20% rồi 10%. Riêng năm hợp đồng thứ hai chênh nhau gần ba lần.
Cả hai nghiệp vụ liên kết đầu tư nhận trần 30% rồi 20% rồi 10% khi nộp phí định kỳ, và 7% khi nộp một lần, đúng bằng nhóm hỗn hợp trên mười năm. Bảng không tách riêng liên kết đơn vị khỏi liên kết chung.
Điểm 3.3 khoản 3 Điều 51 ghi đúng một con số: 20%. Không chia theo năm hợp đồng, không chia theo phương thức nộp phí, không chia theo thời hạn. Đây là nhóm có quy định gọn nhất trong cả điều.
Điều 52 khoản 2 đặt trần riêng: 20% phí thực thu của hợp đồng từ một năm trở xuống, 30% phí khai thác năm đầu của hợp đồng trên một năm, và 7% phí tái tục thực thu. Cả ba con số tính trên tổng của một năm tài chính, không tính trên từng hợp đồng. Đây là lý do không cộng thẳng con số này vào tỷ lệ hoa hồng của một hợp đồng cụ thể.
Thông tư đặt mức tối đa. Doanh nghiệp tự quyết mức thực trả trong giới hạn đó, và mức thực trả không được công bố. Con số trong bảng cho biết pháp luật cho phép tới đâu, không cho biết một đại lý cụ thể nhận bao nhiêu.
Một, hợp đồng đang cân nhắc thuộc nghiệp vụ nào trong bảng, vì trần chênh nhau nhiều lần giữa các nghiệp vụ. Hai, thời hạn hợp đồng nằm trên hay dưới mốc mười năm, vì đúng mốc đó chia đôi bảng. Ba, nộp phí định kỳ hay một lần, vì hai cột cho hai con số rất khác nhau.
Nhắn cho chúng tôi tình huống cụ thể. Chúng tôi đọc hợp đồng và điều khoản rồi trả lời thẳng, không chào bán trong buổi đầu.